03/07/2026
Người đăng : Mai18 điểm khối A01 là mức điểm được đánh giá không quá thấp tuy nhiên cũng chưa đủ an toàn để tự tin trúng tuyển vào các trường top đầu. Bởi vậy nhiều thí sinh băn khoăn: 18 điểm khối A01 nên chọn trường nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết thắc mắc.
Mục lục
Với 18 điểm khối A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), thí sinh sẽ có nhiều cơ hội trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng trên phạm vi cả nước. Mức điểm này sẽ phù hợp với nhiều ngành thuộc lĩnh vực Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế và Dịch vụ, đặc biệt đối với những thí sinh biết sắp xếp nguyện vọng phù hợp.
Một số những lợi thế của thí sinh đạt 18 điểm khối A01 như:
Trên thực tế hiện nay, nhiều thí sinh có xu hướng ưu tiên chọn ngành phù hợp hơn là chỉ lựa chọn trường danh tiếng. Ngoài yếu tố điểm chuẩn, thí sinh cần cân nhắc các yếu tố như học phí, chất lượng đào tạo, cơ hội việc làm, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp…
Trong những năm gần đây, hệ Cao đẳng ngày càng trở thành lựa chọn của nhiều thí sinh muốn học thực hành, rút ngắn thời gian đào tạo, có thể Liên thông Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn. Hướng đi này sẽ phù hợp với những thí sinh muốn nhanh chóng tích lũy kinh nghiệm, gia nhập vào thị trường lao động sớm.
Thí sinh khi đạt 18 điểm khối A00 có thể lựa chọn đa dạng giữa các trường Đại học ở mức tầm trung và nhiều trường Cao đẳng chất lượng trên cả nước.
Ở khu vực miền Bắc có nhiều lựa chọn tại các trường Đại học tầm trung, mức điểm chuẩn vừa phải. Các nhóm trường đa dạng ngành học từ khối Kỹ thuật, Công nghệ đến Kinh tế – Xã hội. Trong đó bao gồm:
|
STT |
Trường đại học (Miền Bắc) |
Điểm chuẩn tham khảo (A01) |
|
1 |
Đại học Hàng hải Việt Nam |
Khoảng 20 điểm |
|
2 |
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
Khoảng 20 điểm |
|
3 |
Đại học Điện lực |
19 – 20 điểm |
|
4 |
Học viện Hành chính Quốc gia (Cơ sở phía Bắc) |
Khoảng 20 điểm |
|
5 |
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
18 – 20 điểm |
|
6 |
Đại học Thủy lợi |
18 – 19 điểm |
|
7 |
Đại học Công đoàn |
18 – 20 điểm |
|
8 |
Đại học Lao động – Xã hội |
Khoảng 18 điểm |
|
9 |
Viện Đại học Mở Hà Nội |
Khoảng 18 điểm |
|
10 |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
18 – 20 điểm |
Đây là khu vực tập trung nhiều trường đào tạo mạnh về kinh tế, công nghệ, kỹ thuật ứng dụng và dịch vụ, phù hợp với xu hướng việc làm hiện nay.
|
STT |
Trường đại học (Miền Trung) |
Điểm chuẩn tham khảo (A01) |
|
1 |
Đại học Sư phạm – Đại học Huế |
18 – 20 điểm |
|
2 |
Đại học Khoa học – Đại học Huế |
18 – 20 điểm |
|
3 |
Đại học Kinh tế – Đại học Huế |
18 – 20 điểm |
|
4 |
Đại học Nông Lâm – Đại học Huế |
18 – 20 điểm |
|
5 |
Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị |
18 – 20 điểm |
|
6 |
Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng |
Khoảng 20 điểm |
|
7 |
Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng |
Khoảng 20 điểm |
Đây là khu vực tập trung nhiều trường đào tạo mạnh về kinh tế, công nghệ, kỹ thuật ứng dụng và dịch vụ, phù hợp với xu hướng việc làm hiện nay.
|
STT |
Trường đại học (Miền Nam) |
Điểm chuẩn tham khảo (A01) |
|
1 |
Học viện Hành chính Quốc gia (Cơ sở TP.HCM) |
Khoảng 20 điểm |
|
2 |
Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP.HCM |
Khoảng 20 điểm |
|
3 |
Học viện Hậu cần (Hệ quân sự khu vực miền Nam) |
Khoảng 20 điểm |
|
4 |
Trường Sĩ quan Công binh (Hệ quân sự khu vực miền Nam) |
Khoảng 20 điểm |
|
5 |
Trường Sĩ quan Thông tin (Hệ quân sự khu vực miền Nam) |
Khoảng 20 điểm |
|
6 |
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM |
Khoảng 19 điểm |
|
7 |
Đại học Ngân hàng TP.HCM |
Khoảng 20 điểm |
|
8 |
Đại học Sài Gòn |
19 – 20 điểm |
|
9 |
Đại học Kinh tế – Luật – Đại học Quốc gia TP.HCM |
Khoảng 20 điểm |
|
10 |
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long |
18 – 19 điểm |
|
11 |
Học viện Ngân hàng |
18 – 19 điểm |
|
12 |
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu |
Khoảng 18 điểm |
Ngoài các trường Đại học có mức điểm chuẩn cao, hệ Cao đẳng sẽ là lựa chọn phù hợp với thí sinh đạt 18 điểm khối A01 muốn rút ngắn thời gian học, tập trung kỹ năng thực hành và sớm tham gia vào thị trường lao động. Ưu điểm của hệ Cao đẳng
Một trong những lựa chọn nổi bật là STC – Trường Cao đẳng Kỹ thuật Du lịch Sài Gòn. Năm 2026 nhà trường tuyển sinh theo phương thức xét học bạ và xét tuyển thẳng thí sinh đỗ tốt nghiệp THPT, điều này mở rộng cơ hội học tập với những thí sinh đạt 18 điểm khối A01. STC đào tạo nhiều ngành thuộc khối A01 như Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Logistics, Điện – Điện tử, Thiết kế đồ họa, Ngôn ngữ Anh… Xây dựng chương trình định hướng đào tạo theo mô hình 70% thực hành – 30% lý thuyết, thời gian học khoảng 2 năm, đồng thời kết nối doanh nghiệp để tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
Hiện nay, tổ hợp khối A được mở rộng thành nhiều nhóm xét tuyển khác nhau, bao gồm A00 cùng các biến thể như A01, A02, A03 cho đến A18. Nhìn chung, thí sinh theo khối A thường hướng đến các ngành thuộc lĩnh vực an ninh – quốc phòng, công nghệ, kỹ thuật và kinh tế. Đây đều là những nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao, mức thu nhập tốt, tuy nhiên mức độ cạnh tranh đầu vào khá lớn và điểm chuẩn ở nhiều trường cũng ở mức cao.
Với thí sinh đạt khoảng 18 điểm khối A, có thể tham khảo một số ngành học phù hợp như sau:
Các ngành trên trải rộng từ khối kinh tế đến kỹ thuật, giúp thí sinh có nhiều lựa chọn hơn tùy theo sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp lâu dài.
Những thí sinh đạt 18 điểm khối A01 đang phân vân nên học trường nào? Dưới đây sẽ là một số lời khuyên để thí sinh chọn trường phù hợp như:
Như vậy có thể thấy rằng với mức 18 điểm khối A01, thí sinh vẫn lựa chọn được nhiều trường Đại học, Cao đẳng trên toàn quốc. Tuy nhiên điều quan trọng là cần chọn ngành dễ trúng tuyển, xem xét khả năng phù hợp với sở thích, năng lực, định hướng nghề nghiệp lâu dài.