01/06/2026
Người đăng : Mai21 điểm khối B00 nên chọn trường nào năm 2026 dễ trúng tuyển nhất? Bài viết dưới đây sẽ gợi ý danh sách các trường, ngành học phù hợp để thí sinh tham khảo và dễ dàng lựa chọn.
Mục lục
Tổng điểm khối B00 (Toán, Hóa, Sinh) đạt 21, tương đương với mức điểm trung bình khoảng 7 điểm/ môn thi. Theo đó thí sinh vẫn có cơ hội xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng trên phạm vi cả nước.
Mức điểm này tương đối ổn định tuy nhiên nếu có nguyện vọng theo học các ngành có điểm chuẩn cao như Răng Hàm Mặt, Dược học, Y khoa tại các trường Đại học top đầu thí sinh sẽ khó có cơ hội trúng tuyển. Bởi mức điểm chuẩn những ngành này thường ở mức cao.
Mặc dù vậy 21 điểm vẫn có lợi thế để xét tuyển vào những trường Đại học công lập, ngoài công lập có chất lượng đào tạo tốt. Một số các ngành sẽ là lựa chọn phù hợp với mức điểm này như: Nhóm ngành Kỹ thuật, Du lịch, Ngôn ngữ, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Chăn nuôi, Thú ý…
Ngoài hệ Đại học, thí sinh cũng có thể cân nhắc các trường Cao đẳng sử dụng phương thức xét học bạ THPT. Phương thức tuyển sinh này hiện được khá nhiều trường Cao đẳng áp dụng nhằm tạo điều kiện cho học sinh có thêm cơ hội theo đuổi ngành học yêu thích mà không phụ thuộc vào điểm thi tốt nghiệp THPT. Điều này sẽ giúp người học giảm áp lực về điểm số, rút ngắn thời gian học tập, sớm tiếp cận môi trường làm việc thực tế và có cơ hội Liên thông lên Đại học sau khi tốt nghiệp.
Thí sinh đạt 21 điểm khối B00 hoàn toàn có thể tự tin lựa chọn các trường Đại học phù hợp với mức điểm này nhằm nâng cao cơ hội trúng tuyển. Tốt nhất thí sinh nên chọn trường ở mức điểm an toàn để giảm bớt áp lực cạnh tranh và tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển chuyên môn, sự nghiệp.
Một số các trường Đại học theo từng khu vực để thí sinh đạt 21 điểm khối B00 tham khảo như:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Đại học Bách Khoa Hà Nội |
13 |
Học viện Nông Nghiệp Việt Nam |
|
2 |
Trường Đại học Y Hà Nội |
14 |
Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội |
|
3 |
Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội |
15 |
Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội |
|
4 |
Trường Đại học Giao Thông Vận Tải |
16 |
Trường Đại học Mở Hà Nội |
|
5 |
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội |
17 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại học Dược Hà Nội |
18 |
Trường Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội |
|
7 |
Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam |
19 |
Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội |
|
8 |
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp |
20 |
Trường Đại học Mỏ Địa Chất |
|
9 |
Trường Đại Học Phenikaa |
21 |
Trường Đại học Điện Lực |
|
10 |
Trường Đại học Y Tế Công Cộng |
22 |
Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
|
11 |
Trường Đại học Thăng Long |
23 |
Trường Đại học Hòa Bình |
|
12 |
Trường Đại học Thủy Lợi |
24 |
Trường Đại học Đại Nam |
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng |
13 |
Trường Đại học Nghệ An |
|
2 |
Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng |
14 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
3 |
Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng |
15 |
Trường Đại học Quảng Bình |
|
4 |
Trường Y Dược Đà Nẵng |
16 |
Trường Đại học Sư Phạm Huế |
|
5 |
Trường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng |
17 |
Trường Đại học Y Dược Huế |
|
6 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng |
18 |
Trường Đại học Khoa Học Huế |
|
7 |
Trường Đại học Duy Tân |
19 |
Trường Đại học Nông Lâm Huế |
|
8 |
Trường Đại học Đông Á |
20 |
Trường Đại học Phú Xuân |
|
9 |
Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng |
21 |
Trường Đại học Quảng Nam |
|
10 |
Trường Đại học Y Khoa Vinh |
22 |
Trường Đại học Phan Châu Trinh |
|
11 |
Trường Đại học Vinh |
23 |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
|
12 |
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh |
24 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại học Sư Phạm TPHCM |
13 |
Trường Đại học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM |
|
2 |
Trường Đại học Y Dược TPHCM |
14 |
Trường Đại học Nông Lâm TPHCM |
|
3 |
Trường Đại học Công Nghiệp TPHCM |
15 |
Trường Đại học Mở TPHCM |
|
4 |
Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TPHCM |
16 |
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
|
5 |
Trường Đại học Công Thương TPHCM |
17 |
Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng |
|
6 |
Học viện Hàng không Việt Nam |
18 |
Trường Đại học Văn Lang |
|
7 |
Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch |
19 |
Trường Đại học Việt Đức |
|
8 |
Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM |
20 |
Trường Đại học Công Nghệ TPHCM |
|
9 |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
21 |
Trường Đại học Văn Hiến |
|
10 |
Trường Đại học Sài Gòn |
22 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM |
|
11 |
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM |
23 |
Trường Đại học Tư thục Quốc Tế Sài Gòn |
|
12 |
Trường Đại học Khoa học sức khỏe TPHCM |
24 |
Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai |
Ngoài các trường Đại học xét khối B00, thí sinh có thể cân nhắc lựa chọn học tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Du lịch Sài Gòn, năm 2026 nhà trường tuyển sinh theo phương thức xét học bạ với nhiều nhóm ngành khác nhau như: Ngành Công nghệ thông tin; Ngành Thiết kế đồ họa; Ngành Quản trị mạng; Ngành Ngôn ngữ Trung; Ngành Ngôn ngữ Nhật; Ngành Quản trị kinh doanh; Ngành Ngôn ngữ Anh; Ngành Quản trị Du lịch & Lữ hành; Ngành Quản trị Khách sạn; Ngành Quản trị Nhà hàng; Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn; Ngành Logistics; Ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô… Với phương thức xét tuyển này, các thí sinh đạt 21 điểm khối B00 hoàn toàn có thể đăng ký xét tuyển ngay từ hôm nay.
Khối B được chia thành nhiều tổ hợp môn khác nhau nhưng nhìn chung đều có các môn là Sinh học và Toán học. B00 được đánh giá là khối thi khó và để đạt được điểm số cao càng trở nên khó khăn hơn. Thí sinh khi đạt trong khoảng điểm 20 – 22 điểm có thể lựa chọn một số ngành học có tiềm năng phát triển, cơ hội việc làm rộng mở như:
Để tận dụng tối đa 21 điểm khối B00, thí sinh cần lựa chọn trường phù hợp, đồng thời cân nhắc một số các yếu tố quan trọng khi chọn trường. Một số những lưu ý khi chọn trường dành cho thí sinh đạt 21 điểm khối B00 như:
Việc lựa chọn ngành học, ngoài việc căn cứ vào điểm chuẩn, cơ hội việc làm sẽ cần phù hợp với sở thích, năng lực của bản thân. Học ngành yêu thích sẽ giúp duy trì tốt động lực học tập và phát triển tốt trong quá trình học tập, làm việc.
Trước khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh cần chú ý sắp xếp các trường, ngành theo khả năng trúng tuyển từ cao đến thấp. Điều này sẽ giúp tối ưu cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.
Với mỗi trường, mỗi vùng miền sẽ có mức học phí, chi phí sinh hoạt khác nhau nên thí sinh cần tìm hiểu kỹ về các chương trình học bổng, hỗ trợ tài chính nhằm giảm bớt áp lực về kinh tế trong điều kiện học tập tốt nhất.
Thí sinh sẽ có thời gian điều chỉnh nguyện vọng ngay sau khi có kết quả thi. Bên cạnh đó nhiều trường sẽ điều chỉnh thông tin tuyển sinh, xét tuyển bổ sung do đó thí sinh hãy cập nhật thông tin điểm chuẩn thường xuyên để có những điều chỉnh phù hợp, gia tăng khả năng tuyển.
Ngoài phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT, hiện nay có nhiều trường áp dụng phương thức xét tuyển học bạ hoặc xét tuyển kết hợp. Thí sinh có thể cân nhắc thêm phương thức xét tuyển này nhằm gia tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành học phù hợp.
Những thông tin chia sẻ ở trên, chắc hẳn đã giúp bạn đọc có lời giải đáp cho thắc mắc: 21 điểm khối B00 nên chọn trường nào? Hy vọng từ đó bạn đọc sẽ có định hướng trong việc lựa chọn trường, ngành học phù hợp với năng lực bản thân.