Mã Trường: E38

Điểm xét tốt nghiệp THPT là gì? Xem công thức tính chi tiết nhất

04/06/2026

Người đăng : Mai

Mỗi khi mùa thi tốt nghiệp THPT gần đến các thí sinh sẽ lo lắng rất nhiều đến vấn đề điểm xét tốt nghiệp. Để hiểu rõ hơn về quy chế, công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT là gì, bạn đọc hãy cùng theo dõi nội dung dưới đây.

Điểm xét tốt nghiệp THPT là gì? 

Điểm xét tốt nghiệp THPT là mức điểm được dùng trong đánh giá xem học sinh có đủ điều kiện tốt nghiệp hay không. Mức điểm này sẽ được tính theo công thức, quy định của Bộ GDĐT căn cứ dựa vào kết quả thi, kết quả trong suốt quá trình học tập.

Để đỗ tốt nghiệp THPT thí sinh sẽ cần đáp ứng các quy định như: 

  • Đủ điều kiện dự thi;
  • Không bị kỷ luật hoặc hủy kết quả thi; 
  • Tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm (không có điểm liệt) theo thang điểm 10;
  • Điểm xét tốt nghiệp bao nhiêu là đậu? Mức điểm xét tốt nghiệp đạt từ 5,0 trở lên.

Từ năm 2025, tỷ lệ điểm học bạ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT tăng từ 30% lên 50%, gồm cả lớp 10 tới lớp 12, bỏ cộng điểm nghề.

Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 mới nhất

Theo điều 44 trong Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm Thông tư số 24/ 2024/ TT-BGDĐT, tính điểm xét tốt nghiệp THPT bằng công thức:

tinh-diem-xet-tot-nghiep-06

Trong đó:

  • Tổng điểm các môn dự thi để xét tốt nghiệp bao gồm 4 bài thi với môn Toán, Ngữ văn và 2 môn tự chọn. Tổng điểm là tính tổng thực tế của 4 bài thi này, chú ý quy về thang điểm 10;
  • Tổng số các môn dự thi: Đối với thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 là 4 môn;
  • Điểm Khuyến khích (Điểm KK): Đây là mức điểm cộng dành cho những thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ quốc gia hay các giải thi khoa học, kỹ thuật, hội thao…;
  • Điểm trung bình các năm học (ĐTB các năm học): Tính theo tỷ lệ cả 3 năm cấp 3. Đây là điểm thay đổi theo quy chế mới thay vì chỉ lấy điểm lớp 12 như các năm trước đây;

tinh-diem-xet-tot-nghiep-07

  • Điểm Ưu tiên (ƯT): Điểm cộng ưu tiên khu vực (KV1, KV2, KV2-NT) và ưu tiên đối tượng (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số…).

Các thành phần trong điểm xét tốt nghiệp THPT

Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 bổ sung, sửa đổi Quy chế thi tốt nghiệp THPT, theo đó các thành phần điểm được cộng và quy định miễn thi theo quy định chi tiết:

Điểm khuyến khích

Trong thời gian học cấp THPT, thí sinh tham gia các cuộc thi, hoạt động dưới đây sẽ được cộng điểm khuyến khích tương ứng nhằm xét công nhận tốt nghiệp THPT.

Nội dung

Mức điểm khuyến khích

1. Đoạt giải cá nhân kỳ thi học sinh giỏi bộ môn văn hoá lớp 12

 

Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh

2,0 điểm

Giải khuyến khích cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh

1,5 điểm

Giải ba cấp tỉnh

1,0 điểm

2. Đoạt giải cá nhân và đồng đội trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hoá học, Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPТ

 

Giải nhất, nhì, ba quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương Vàng

2,0 điểm

Giải khuyến khích quốc gia hoặc giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc Huy chương Bạc

1,5 điểm

Giải ba cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng

1,0 điểm

Lưu ý: Trường hợp thí sinh đoạt được nhiều giải thưởng trong các cuộc thi khác nhau chỉ được hưởng mức điểm cộng khuyến khích của giải cao nhất.

Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên xét công nhận tốt nghiệp THPT sẽ được chia thành 3 diện.

  • Diện 1 (Không được cộng điểm): Còn gọi là diện bình thường;
  • Diện 2 (Được cộng 0,25 điểm): Áp dụng cho các đối tượng như: Con thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người dân tộc thiểu số; người Kinh/người nước ngoài có nơi thường trú từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, biên giới, an toàn khu, bãi ngang ven biển…; người bị nhiễm hoặc có con bị nhiễm chất độc hóa học; người có tuổi đời từ 35 tuổi trở lên đối với thí sinh GDTX;
  • Diện 3 (Được cộng 0,5 điểm): Áp dụng cho người dân tộc thiểu số có nơi thường trú từ 03 năm trở lên ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, bãi ngang ven biển…; con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: Đối với các thí sinh nằm trong nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.

Miễn thi môn Ngoại ngữ bằng chứng chỉ quốc tế

Thí sinh được miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT sẽ là người có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ theo đúng quy định.

Tuy nhiên việc dùng chứng chỉ ngoại ngữ sẽ có giá trị trong trường hợp miễn thi bài thi Ngoại ngữ. Kết quả đó không được chuyển đổi thành điểm 10 và không tính vào tổng điểm chung trên công thức xét tốt nghiệp THPT.

Với mục đích xét tuyển Đại học, kết quả chứng chỉ Ngoại ngữ của thí sinh được quy đổi sang mức điểm tùy theo quy định, thang điểm của từng trường Đại học.

Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu

Đơn vị cấp chứng chỉ

 
  • 1. Tiếng Anh
  • TOEFL ITP 450 điểm
  • TOEFL iBT 45 điểm
  • TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275; Đọc: 275; Nói: 120; Viết: 120

Educational Testing Service (ETS)

 
  • IELTS 4.0 điểm

British Council (BC); International Development Program (IDP)

 
  • B1 Preliminary
  • B1 Business Preliminary
  • B1 Linguaskill

Cambridge Assessment English; Cambridge University Press & Assessment

 
  • Aptis ESOL B1

British Council (BC)

 
  • Pearson English International Certificate (PEIC) Level 2
  • Pearson Test of English Academic (PTE Academic) 43 điểm
  • Versant English Placement Test (VEPT) 43 điểm

Pearson

 
  • Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đạt từ Bậc 3

Các đơn vị tổ chức thi theo quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hiện hành

 
  • 2. Tiếng Nga
  • TORFL cấp độ 1 (Первый сертификационный уровень – ТРКИ-1)

Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)

 
  • 3. Tiếng Pháp
 
  • TCF 300 điểm
  • DELF B1

Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques – CIEP);

Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp (France Education International – FEI)

 
  • 4. Tiếng Trung Quốc
 
  • HSK cấp độ 3

Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han Ban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation”)

 
  • TOCFL cấp độ 3

Ủy ban công tác thúc đẩy Kỳ thi đánh giá năng lực Hoa ngữ quốc gia (Steering Committee for the Test of Proficiency – Huayu)

 
  • 5. Tiếng Đức
 
  • Goethe-Zertifikat B1

Viện Goethe (Goethe-Institut)

 
  • DSD cấp độ B1

Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại nước ngoài (ZfA)

 
  • 6. Tiếng Nhật
 
  • JLPT cấp độ N3

Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)

 
  • J.TEST cấp độ D

Công ty TNHH Gobun Kenkyusya (Gobun Kenkyusya Co., Ltd)

 
  • 7. Tiếng Hàn
 
  • TOPIK cấp độ 3

Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc

 

Miễn thi môn Ngữ văn

Các trường hợp áp dụng môn thi Ngữ văn cho thí sinh là người nước ngoài:

  • Điều kiện để miễn thi là thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài đạt từ bậc 3 trở lên;
  • Lưu ý thí sinh cần đủ điều kiện miễn thi nhưng vẫn muốn dự thi môn Ngữ văn, kết quả thi thực tế vẫn được dùng trong tính điểm xét tốt nghiệp.

Điều kiện để được công nhận tốt nghiệp THPT

Căn cứ theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT mới nhất Bộ GD ban hành, thí sinh để được chính thức công nhận tốt nghiệp THPT sẽ cần đáp ứng điều kiện:

Trường hợp thí sinh tham gia thi xét tốt nghiệp 

Thí sinh đáp ứng đồng thời các điều kiện dưới đây sẽ được công nhận đỗ tốt nghiệp THPT:

  • Tuyệt đối không vi phạm quy chế nghiêm trọng gây ra hủy kết quả thi hoặc bị kỷ luật;
  • Thí sinh không bị điểm liệt, tất cả các bài thi và môn thi thành phần dùng để xét tốt nghiệp đều phải đạt trên 1,0 điểm, tính theo thang điểm 10;
  • Tổng điểm xét tốt nghiệp là gì? Điểm xét tốt nghiệp đạt chuẩn sẽ có mức tổng điểm xét tốt nghiệp đạt từ 5,0 điểm trở lên.

Trường hợp thí sinh thuộc diện đặc cách tốt nghiệp

Ở một số trường hợp, thí sinh gặp sự cố như ốm đau, tai nạn hoặc việc đột xuất đặc biệt ngay gần hoặc trong kỳ thi sẽ được xét đặc cách tốt nghiệp:

  • Gặp sự cố trước ngày thi không quá 10 ngay hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên sẽ được đặc cách đỗ tốt nghiệp. Tuy nhiên để được đặc cách đỗ tốt nghiệp thí sinh sẽ cần có kết quả học tập và rèn luyện của cả năm lớp 12 đạt ở mức khá trở lên;
  • Gặp phải sự cố sau khi đã thi được ít nhất 1 bài thi và thí sinh không thể thi tiếp các môn còn lại. Điều kiện để được đặc cách là các môn thí sinh đã thi phải đạt từ 5,0 trở lên; Bên cạnh đó năm lớp 12 thí sinh có mức điểm rèn luyện ở mức khá và điểm học tập từ mức Đạt trở lên;
  • Thí sinh là vận động viên có thành tích xuất sắc trong các giải đấu quốc gia/quốc tế tuy nhiên lịch thi tốt nghiệp lại bị trùng với lịch thi đấu hoặc phải tập huấn ở nước ngoài cũng sẽ được đặc cách tốt nghiệp.

Với các trường hợp được đặc cách xét tốt nghiệp THPT: Thí sinh sẽ cần nộp hồ sơ minh chứng cho giấy nhập/ ra viện, giấy xác nhận của UBND xã hoặc minh chứng thi đấu thể thao cho địa điểm đăng ký dự thi muộn nhất 7 ngày sau khi diễn ra bài thi cuối cùng.

Hy vọng bài viết Cao đẳng STC chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc: Điểm xét tốt nghiệp là điểm gì? Nắm rõ công thức tính toán, điều kiện bắt buộc để được công nhận tốt nghiệp THPT. Chính việc hiểu rõ điểm xét tốt nghiệp THPT sẽ giúp thí sinh giảm bớt áp lực tâm lý và cũng là cơ sở để chủ động xây dựng chiến lược ổn tập, phân bổ thời gian phù hợp cho từng môn học.

5/5 - (1 bình chọn)
tin cùng chuyên mục
Khối X17 gồm môn, ngành nào? Cách xét tuyển khối X17 ra sao? Khối X17 gồm những môn nào? Ngành nào, trường nào xét tuyển khối X17 trên cả nước? Lưu ý khi ôn thi khối X17? Khối H06 gồm những môn, ngành nào? Trường Đại học xét tuyển Khối H06 là gì? Gồm môn, ngành nào? Trường nào tuyển sinh khối H06 hiện nay? Bài viết dưới đây chia sẻ thông tin chi tiết. Khối M01 gồm môn, trường nào? Lưu ý đăng ký xét tuyển M01 Khối M01 được nhiều thí sinh lựa chọn có các ngành, các trường nào đang xét tuyển khối thi này? STC giải đáp chi tiết trong bài dưới đây. Khối X25 gồm môn, ngành nào? Cơ hội việc làm và tiềm năng sao? Khối X25 sẽ giúp thí sinh chủ động trong việc ôn tập, nâng cao cơ hội trúng tuyển vào trường mong muốn với bản thân. Khối H01 gồm môn, ngành nào? Cách ôn thi H01 đạt điểm số cao Khối H01 là một những tổ hợp xét tuyển dành cho thí sinh có định hướng theo học những lĩnh vực như Thiết kế, Kiến trúc, Mỹ thuật và Sáng tạo. Khối H02 là gì? Khối H02 gồm những môn, ngành nào? Học ở đâu Khối H02 dùng xét tuyển vào các ngành nghệ thuật. STC chia sẻ chi tiết các môn thuộc khối H02, ngành và trường xét tuyển để bạn tham khảo. Khối D27 gồm môn, ngành nào? Lưu ý ôn thi và xét tuyển khối D27 Khối D27 gồm có những môn gì? Có các ngành nào và trường nào xét tuyển khối D27? Cần lưu ý gì khi đăng ký xét tuyển khối D27. Khối N00 trường nào xét tuyển 2026? Gồm môn, ngành học nào? Khối N00 là tổ hợp xét tuyển phù hợp với những thí sinh có đam mê với âm nhạc và định hướng theo đuổi con đường nghệ thuật chuyên nghiệp. Khối H00 gồm những môn, ngành nào? Cơ hội việc làm ra sao? Khối H00 thi môn nào? Học ngành gì? Trường nào xét tuyển? Cơ hội việc làm? Kế hoạch ôn thi thế nào để đạt kết quả cao?

Đang gửi thông tin đăng ký vui lòng đợi trong giây lát