Mã Trường: E38

Khối A00 gồm ngành, môn học nào? Trường nào đào tạo 2026?

06/04/2026

Người đăng : Mai

Khối A00 là một trong những tổ hợp xét tuyển Đại học mở ra cơ hội tiếp cận đa dạng ngành học trong kỳ tuyển sinh nên được nhiều thí sinh lựa chọn nhất hiện nay. Để hiểu rõ hơn về khối A00 và có định hướng phù hợp, bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Tổng quan về khối A00 

Dưới đây là những thông tin tổng quan giúp bạn hiểu rõ khối A00 là gì và khối A00 gồm những môn nào, từ đó có cái nhìn đầy đủ hơn về tổ hợp xét tuyển phổ biến này.

Tìm hiểu tổng thể về khối A00 chi tiết

Tìm hiểu tổng thể về khối A00 chi tiết

A00 là khối gì?

A00 là một trong những tổ hợp xét tuyển Đại học truyền thống, có lịch sử lâu đời trong hệ thống tuyển sinh tại Việt Nam. Đây là khối thi được sử dụng phổ biến để tuyển sinh vào nhiều lĩnh vực khác nhau.

Trên thực tế, A00 được áp dụng rộng rãi cho nhiều nhóm ngành như: Kỹ thuật – Công nghệ, Công nghệ thông tin, Khoa học Tự nhiên, một số ngành thuộc lĩnh vực Kinh tế và Quân đội. Vì vậy, nếu thí sinh có thế mạnh ở các môn Tự nhiên, yêu thích tư duy logic, giải bài tập và tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy móc, hệ thống hay các hiện tượng khoa học thì việc lựa chọn khối A00 là phù hợp với nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp.

Khối A00 gồm những môn nào?

Khối A00 gồm những môn nào? A00 được phát triển từ khối A truyền thống, bao gồm 3 môn thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên: Toán học, Vật lý và Hóa học.

  • Toán học: Đây là môn nền tảng quan trọng, hỗ trợ trực tiếp cho việc học tốt hai môn còn lại. Môn Toán giúp thí sinh rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích, tổng hợp và tính chính xác cao;
  • Vật lý: Môn học tập trung nghiên cứu các quy luật của tự nhiên như: Chuyển động, năng lượng, sóng, ánh sáng, điện và từ trường. Môn học thiết yếu đối với các ngành Kỹ thuật và Công nghệ;
  • Hóa học: Chủ yếu nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các chất. Môn Hóa học đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực như Y – Dược, Công nghệ hóa học, môi trường và sản xuất.

Khối A00 gồm những trường nào? Chi tiết các trường theo từng khu vực

Danh sách các trường tuyển sinh Khối A00 tốt nhất toàn quốc

Danh sách các trường tuyển sinh Khối A00 tốt nhất toàn quốc

Khối A00 (Toán – Vật lý – Hóa học) được rất nhiều trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước sử dụng để xét tuyển. Dưới đây là một số trường Đại học tiêu biểu xét tuyển khối A00 và theo từng khu vực như:

Khu vực miền Bắc 

  • Học viện Tài chính;
  • Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội;
  • Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Cơ sở Đào tạo tại Hà Nội;
  • Đại học Ngoại thương (phía Bắc);
  • Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân;
  • Trường Đại học Thương Mại;
  • Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội;
  • Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên;
  • Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam;
  • Trường Đại học Y Dược Thái Bình;
  • Học viện Ngân hàng;
  • Trường Đại học Hàng hải Việt Nam;
  • Đại học Y Dược Hải Phòng;
  • Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên;
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;
  • Học viện Ngân Hàng Phân Viện Bắc Ninh;
  • Đại học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội;
  • Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội;
  • Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội;
  • Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội;
  • Đại học CMC;
  • Đại học Giao thông Vận tải (Cơ sở Phía Bắc );
  • Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội;
  • Trường Quốc Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội;
  • Học viện Chính sách và Phát triển;
  • Trường Đại học Dược Hà Nội;
  • Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam;
  • Học viện An Ninh Nhân Dân;
  • Trường Đại học Thuỷ Lợi;
  • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội;
  • Trường Đại học Luật Hà Nội;
  • Trường Đại học Điện lực;
  • Đại học Công nghiệp Hà Nội;
  • Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội;
  • Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương;
  • Đại học Thăng Long;
  • Đại học Bách khoa Hà Nội;
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2;
  • Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội;
  • Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại học Thái Nguyên;
  • Đại học Công Nghệ Đông Á;
  • Trường Đại học Hải Phòng;
  • Đại Học Xây Dựng Hà Nội;
  • Khoa Quốc Tế, Đại học Thái Nguyên;
  • Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội;
  • Đại học Phenikaa;
  • Đại học Thành Đô;
  • Học viện Nông Nghiệp Việt Nam;
  • Đại học Y Tế Công Cộng;
  • Đại học Thủ Đô Hà Nội;
  • Đại học Công đoàn
  • Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp;
  • Trường Đại học Mở Hà Nội;
  • Đại học Sao Đỏ;
  • Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải;
  • Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía Bắc);
  • Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại học Thái Nguyên;
  • Đại Học Quốc Tế Bắc Hà;
  • Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định;
  • Đại học Đại Nam;
  • Đại học Hòa Bình;
  • Đại học Khoa Học – Đại học Thái Nguyên;
  • Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;
  • …

Khu vực miền Nam 

  • Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TPHCM;
  • Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TPHCM;
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã;
  • Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM;
  • Trường Đại học Ngân hàng TPHCM;
  • Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM;
  • Trường Đại học Ngoại thương , Cơ sở 2 TP. Hồ Chí Minh;
  • Trường Đại học Sư Phạm TP HCM;
  • Trường Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh;
  • Trường Đại học Y Dược Cần Thơ;
  • Trường Đại học Tôn Đức Thắng;
  • Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh;
  • Đại học Y Dược TP HCM;
  • Trường Đại học Sài Gòn;
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM;
  • Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở phía Nam);
  • Đại học Dầu khí Việt Nam;
  • Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ;
  • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TPHCM;
  • Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM;
  • Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh;
  • Đại học Đồng Nai;
  • Trường Đại học Kinh tế – Phân hiệu Vĩnh Long;
  • Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh;
  • Đại học Tài chính Marketing;
  • Đại học Giao thông Vận tải (Cơ sở Phía Nam);
  • Trường Đại học Văn Lang;
  • Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh;
  • Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh;
  • Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Nam);
  • Đại học Nam Cần Thơ;
  • Đại học Kinh Tế -Tài Chính TP HCM;
  • Trường Đại học Hoa Sen;
  • Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM;
  • Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh;
  • Đại học Công nghệ Sài Gòn;
  • Đại học Cần Thơ;
  • Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM;
  • Trường Đại học Cửu Long;
  • Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An;
  • Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP HCM;
  • Học viện Hàng không Việt Nam;
  • Trường Đại học Nông Lâm TP HCM;
  • Đại học Bạc Liêu;
  • …

Khu vực miền Trung 

  • Trường Đại học Kinh Tế – Đại học Đà Nẵng;
  • Trường Đại học Y Khoa Vinh;
  • Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng;
  • Đại học Phú Yên;
  • Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa;
  • Trường Đại học Luật, Đại học Huế;
  • Trường Đại học Công nghiệp Vinh;
  • Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế;
  • Phân hiệu Đại học Nội vụ tại Quảng Nam;
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh;
  • Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng;
  • Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng;
  • Khoa Du Lịch – Đại học Huế;
  • Đại học Kinh Tế – Đại học Huế;
  • Trường Đại học Đà Lạt;
  • Trường Đại học Kinh tế Nghệ An;
  • Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh, Đại học Đà Nẵng;
  • Khoa Quốc Tế – ĐH Huế;
  • Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn;
  • Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng;
  • Trường Đại học Nha Trang;
  • Đại học Phan Châu Trinh;
  • Trường Đại học Vinh;
  • Trường Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột;
  • Trường Đại học Yersin Đà Lạt;
  • Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng;
  • Đại học Duy Tân;
  • Phân Hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị;
  • …

Các ngành khối A00 và điểm chuẩn 

Khối A00 mang đến nhiều lựa chọn ngành học thuộc Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật, Công nghệ và Kinh tế với mức điểm chuẩn khác nhau giữa các trường và ngành. Dưới đây là thông tin về điểm chuẩn và các ngành khối A00 có cơ hội việc làm rộng mở.

Điểm chuẩn các ngành khối A00

Khối A00 (Toán – Vật lý – Hóa học) là một trong những tổ hợp xét tuyển được lựa chọn nhiều nhất trong các kỳ tuyển sinh hiện nay. Nhờ sở hữu danh mục ngành học đa dạng cùng nhu cầu nhân lực lớn, mức điểm chuẩn của khối A00 luôn thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh.

Trong vài năm gần đây, điểm chuẩn của khối A00 nhìn chung khá ổn định và có sự phân hóa theo từng nhóm ngành, tuy nhiên mức điểm tổng quan nhìn chung sẽ dao động trong khoảng từ 22 – 25 điểm. Tuy nhiên đối với các ngành hot, trường top mức điểm chuẩn sẽ dao động từ 25 – 28 điểm. Cụ thể mức điểm có sự khác nhau tùy từng ngành:

  • Nhóm ngành Công nghệ thông tin: Đây là nhóm ngành có mức điểm chuẩn cao nhất trong khối A00 bởi nhu cầu tuyển dụng lớn và cơ hội việc làm rộng mở. Các chuyên ngành như: Công nghệ thông tin mức điểm chuẩn trong khoảng 25 – 27+ điểm; Khoa học máy tính khoảng 26 – 28 điểm; Trí tuệ nhân tạo khoảng 26 – 28.5 điểm; An ninh mạng: khoảng 25.5 – 27.5 điểm;
  • Nhóm ngành Kỹ thuật Công nghệ: Được coi là nhóm ngành truyền thống của khối A00 và mang đến nhiều lựa chọn nghề nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: Điện – Điện tử, Xây dựng, ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Cơ khí… Mức điểm trung bình từ 20 – 24 điểm; Những ngành và trường top có mức điểm từ 24 – 27 điểm;
  • Nhóm ngành Khoa học – Ứng dụng: Nhóm ngành phù hợp với các bạn trẻ đam mê, yêu thích nghiên cứu, ứng dụng khoa học vào thực tiễn như môi trường, hóa học, vật lý… Mức điểm phổ biến từ khoảng 18 – 23 điểm, ở các ngành đào tạo theo chương trình chất lượng cao điểm sẽ ở mức cao hơn từ 23 – 26 điểm;
  • Nhóm ngành Kinh tế – Tài chính có mức điểm phổ biến từ 22 – 25 điểm; Tuy nhiên với các ngành họt như Tài chính, Ngân hàng, Logistics điểm chuẩn từ 25 – 27 điểm;

Có thể thấy rằng tùy vào năng lực học tập và mục tiêu cá nhân các thí sinh sẽ đưa ra lựa chọn nhóm ngành phù hợp với mức điểm của mình để tăng cơ hội trúng tuyển.

Các ngành khối A00 dễ kiếm việc làm

Các ngành nghề khá đa dạng sau khi học khối A00

Các ngành nghề khá đa dạng sau khi học khối A00

Khối A00 mang lại rất nhiều lựa chọn ngành nghề với cơ hội việc làm rộng mở. Một số ngành khối A00 được đánh giá dễ kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường bao gồm:

Công nghệ thông tin

Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, Công nghệ thông tin trở thành nền tảng cho hầu hết lĩnh vực trong đời sống. Đặc biệt sau đại dịch, vai trò của ngành càng được khẳng định rõ nét hơn khi hỗ trợ doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động. Chính vì vậy đây là lĩnh vực có nhu cầu tuyển dụng cao, mức thu nhập hấp dẫn và cơ hội thăng tiến rõ ràng.

Ngoài các công việc phổ biến ngành Công nghệ thông tin là lập trình, sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiều vị trí công việc như:

  • Chuyên viên phân tích dữ liệu;
  • Lập trình viên;
  • Kỹ sư phần mềm;
  • Chuyên viên an ninh mạng;
  • Kỹ sư trí tuệ nhân tạo;
  • Quản lý dự án công nghệ.

Thương mại điện tử

Thương mại điện tử chính là sự giao thoa giữa kinh doanh và công nghệ, phát triển mạnh nhờ sự bùng nổ của mua sắm trực tuyến. Nhóm ngành này giàu tiềm năng trong thời gian tới bởi hành vi tiêu dùng hàng ngày càng chuyên dịch sang môi trường số nhiều.

Khi lựa chọn theo học ngành này sinh viên sẽ am hiểu nhiều về kinh doanh, đồng thời còn có khả năng nắm bắt các công cụ số nhằm tối ưu hiệu quả bán hàng. Một số vị trí công việc tiêu biểu của ngành như:

  • Chuyên viên vận hành sàn thương mại điện tử;
  • Chuyên viên phân tích hành vi khách hàng;
  • Chuyên viên Digital Marketing;
  • Quản lý gian hàng online (E-commerce Executive);
  • Chuyên viên phát triển kinh doanh online.

Y – Bác sĩ

Y tế luôn là lĩnh vực giữ vai trò thiết yếu khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng. Đây là ngành có tính ổn định cao, cơ hội việc làm rộng mở và được xã hội đánh giá cao.

Tốt nghiệp ngành Y có thể làm việc tại các bệnh viện công lập, tư nhân, phòng khám, ngoài ra có thể tham gia làm việc tại các tổ chức quốc tế… Một số công việc cụ thể như:

  • Đảm nhiệm công việc của Bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa;
  • Bác sĩ phẫu thuật;
  • Bác sĩ nhi, sản, nội khoa;
  • Nhân viên y tế tại bệnh viện, phòng khám;
  • Nghiên cứu viên y sinh học.

Luật kinh tế

Cùng với quá trình hội nhập và phát triển kinh tế, nhu cầu về nhân lực am hiểu pháp lý trong kinh doanh ngày càng tăng. Ngoài giới hạn làm việc tại các doanh nghiệp, ngành Luật kinh tế còn mở rộng sang các lĩnh vực tài chính, thương mại quốc tế và công nghệ.

Các vị trí công việc yêu cầu khả năng phân tích, liên tục cập nhật kiến thức pháp luật như:

  • Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp;
  • Luật sư tư vấn kinh tế – thương mại;
  • Chuyên viên tư vấn hợp đồng;
  • Chuyên viên tuân thủ (Compliance);
  • Cố vấn pháp lý cho công ty, tổ chức,

Quan hệ công chúng (PR)

Đây là ngành nghề năng động và đóng góp vào việc xây dựng hình ảnh, uy tín cho doanh nghiệp, đặc biệt trong thời đại truyền thông số Quan hệ công chúng ngày càng mở rộng hơn với nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng.

Các vị trí công việc trong ngành Quan hệ công chúng yêu cầu nhiều đến kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống tốt như:

  • Chuyên viên PR – truyền thông;
  • Chuyên viên xây dựng thương hiệu (Brand Executive);
  • Chuyên viên tổ chức sự kiện;
  • Content Marketing;
  • Quản lý truyền thông doanh nghiệp.

Mức lương khi mới ra trường khối A00

Nhìn chung, sinh viên tốt nghiệp các ngành thuộc khối A00 sẽ có mức thu nhập khởi điểm khá cạnh tranh và dao động từ 6 – 11 triệu đồng/ tháng, tuy nhiên tùy từng ngành, năng lực cá nhân và môi trường làm việc. Mức lương tham khảo của cử nhân mới ra trường một số nhóm ngành như:

Công nghệ thông tin

Với lĩnh vực nổi bật nhất trong khối A00 sinh viên mới ra trường thường nhận khoảng 7 – 11 triệu đồng/tháng. Sau thời gian 1–2 năm tích lũy kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng chuyên môn, thu nhập có thể tăng lên 12 – 22 triệu đồng/tháng, hoặc cao hơn nếu làm việc tại các doanh nghiệp lớn hoặc công ty quốc tế. 

Kỹ thuật – Công nghệ

Nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ bao gồm Cơ khí, Điện – Điện tử, Xây dựng, Ô tô… Mức lương khởi điểm thường từ 7 – 10 triệu đồng/tháng và tăng dần theo kinh nghiệm, có thể đạt 10 – 18 triệu đồng/tháng sau vài năm làm việc. Lựa chọn nhóm ngành nghề này sẽ phù hợp với những bạn trẻ muốn theo đuổi công việc lâu dài, bền vững.

Kinh tế (xét tuyển khối A00)

Một số ngành thuộc lĩnh vực Kinh tế xét tuyển khối A00 như: Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh cũng sử dụng tổ hợp A00. Mức lương ban đầu thường rơi vào khoảng 6 – 10 triệu đồng/tháng. Sau thời gian làm việc kỹ năng mềm tốt, ngoại ngữ và tích lũy kinh nghiệm thực tế, bạn có thể nhanh chóng nâng thu nhập lên 10 – 20 triệu đồng/tháng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh hoặc tài chính.

Khoa học – nghiên cứu

Các ngành như Vật lý, Hóa học, Môi trường… Có mức lương khởi điểm thấp hơn, khoảng 5 – 8 triệu đồng/tháng. Lĩnh vực này phù hợp với những người yêu thích nghiên cứu hoặc giảng dạy. Khi có chuyên môn sâu và tham gia các dự án thực tiễn, thu nhập có thể cải thiện đáng kể, nhất là khi làm việc tại viện nghiên cứu hoặc doanh nghiệp ứng dụng khoa học.

Có thể thấy rằng mức lương ban đầu của khối A00 chỉ là bước khởi đầu. Mặc dù vậy đối với những bạn trẻ không ngừng trau dồi kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm và lựa chọn môi trường làm việc phù hợp hoàn toàn có thể gia tăng thu nhập nhanh chóng chỉ sau một thời gian ngắn.

Qua bài viết chia sẻ ở trên, hy vọng bạn đọc đã có cái nhìn rõ ràng hơn về khối A00 gồm những môn nào, ngành nào, cũng như các ngành ngành nghề dễ kiếm việc làm, mức lương. Thí sinh hãy thường xuyên truy cập danh mục này, cập nhật thông tin hướng nghiệp hữu ích để từ đó xây dựng định hướng nghề nghiệp phù hợp.

5/5 - (2 bình chọn)
tin cùng chuyên mục
Khối D21 gồm môn, ngành nào? Cơ hội việc làm D21 thế nào? Khối D21 gồm môn nào? Học ngành gì? Những trường nào xét tuyển? Tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để có thêm thông tin. Chứng chỉ tiếng Trung có được miễn thi tốt nghiệp không? Giải đáp Chứng chỉ tiếng Trung có được miễn thi tốt nghiệp không là vấn đề nhiều học sinh lớp 12 quan tâm khi chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trượt tốt nghiệp THPT: ảnh hưởng gì không? thi lại được không? Trượt tốt nghiệp THPT khiến bạn bị hụt hẫng và ảnh hưởng đến kế hoạch học tập trong ngắn hạn. Cùng tìm hiểu chi tiết nội dung bài viết sau. Khối X17 gồm môn, ngành nào? Cách xét tuyển khối X17 ra sao? Khối X17 gồm những môn nào? Ngành nào, trường nào xét tuyển khối X17 trên cả nước? Lưu ý khi ôn thi khối X17? Khối H06 gồm những môn, ngành nào? Trường Đại học xét tuyển Khối H06 là gì? Gồm môn, ngành nào? Trường nào tuyển sinh khối H06 hiện nay? Bài viết dưới đây chia sẻ thông tin chi tiết. Khối M01 gồm môn, trường nào? Lưu ý đăng ký xét tuyển M01 Khối M01 được nhiều thí sinh lựa chọn có các ngành, các trường nào đang xét tuyển khối thi này? STC giải đáp chi tiết trong bài dưới đây. Khối X25 gồm môn, ngành nào? Cơ hội việc làm và tiềm năng sao? Khối X25 sẽ giúp thí sinh chủ động trong việc ôn tập, nâng cao cơ hội trúng tuyển vào trường mong muốn với bản thân. Khối H01 gồm môn, ngành nào? Cách ôn thi H01 đạt điểm số cao Khối H01 là một những tổ hợp xét tuyển dành cho thí sinh có định hướng theo học những lĩnh vực như Thiết kế, Kiến trúc, Mỹ thuật và Sáng tạo. Khối H02 là gì? Khối H02 gồm những môn, ngành nào? Học ở đâu Khối H02 dùng xét tuyển vào các ngành nghệ thuật. STC chia sẻ chi tiết các môn thuộc khối H02, ngành và trường xét tuyển để bạn tham khảo.

Đang gửi thông tin đăng ký vui lòng đợi trong giây lát