11/07/2026
Người đăng : Phương AnhKhối B03 là tổ hợp xét tuyển được nhiều trường Đại học, Cao đẳng sử dụng trong những năm gần đây. Nếu bạn chưa biết khối B03 gồm những môn nào, học ngành gì, trường nào tuyển sinh và cơ hội việc làm ra sao thì STC sẽ chia sẻ cho bạn trong bài viết dưới đây.
Mục lục
Trước khi tìm hiểu các ngành học và trường tuyển sinh, bạn cần nắm được khối B03 là gì và những đặc điểm cơ bản của tổ hợp xét tuyển này.
Khối B03 là tổ hợp xét tuyển gồm Toán, Sinh học và Ngữ văn. Đây là một trong các tổ hợp mở rộng từ khối B truyền thống nhằm đa dạng hóa phương thức tuyển sinh của các cơ sở giáo dục.
So với khối B00 gồm Toán, Hóa học và Sinh học, khối B03 thay môn Hóa bằng Ngữ văn. Vì vậy, tổ hợp này phù hợp với những thí sinh có khả năng học tốt Sinh học nhưng không thực sự nổi bật ở môn Hóa học.
Trong những năm gần đây, nhiều trường đại học, cao đẳng đã bổ sung khối B03 vào phương án tuyển sinh để tạo thêm cơ hội cho học sinh tiếp cận các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, nông nghiệp, môi trường và giáo dục.
Khối B03 có thể xét tuyển vào nhiều ngành học khác nhau, tùy theo quy định của từng trường. Một số ngành phổ biến gồm:
|
Nhóm ngành |
Các ngành tiêu biểu |
|
Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại |
Quản trị doanh nghiệp Quản trị logistics Kinh tế Quản trị kinh doanh Logistics và Chuỗi cung ứng Kinh tế quốc tế Thương mại điện tử |
|
Công nghệ thông tin, Tin học |
Hệ thống thông tin quản lý An toàn thông tin Công nghệ bán dẫn Khoa học Máy tính Trí tuệ nhân tạo Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông Công nghệ kỹ thuật máy tính Công nghệ và đổi mới sáng tạo |
|
Sư phạm, Giáo dục |
Công nghệ giáo dục Sư phạm Toán Sư phạm Ngữ văn Sư phạm Sinh học Sư phạm Khoa học tự nhiên Sư phạm Công nghệ Sư phạm Mỹ thuật |
|
Ô tô, Cơ khí, Chế tạo |
Công nghệ ô tô điện Quản lý công nghiệp Kỹ thuật ô tô Công nghệ kỹ thuật cơ khí Công nghệ chế tạo máy Kỹ thuật cơ điện tử |
|
Tài nguyên, Môi trường |
Công nghệ kỹ thuật môi trường Khoa học môi trường Kỹ thuật môi trường Kỹ thuật cấp thoát nước Quản lý tài nguyên rừng Quản lý đất đai Quản lý tài nguyên và môi trường Tài nguyên và Môi trường |
Danh sách trên chỉ bao gồm một số ngành học tiêu biểu xét tuyển khối B03. Trên thực tế, vẫn còn nhiều ngành đào tạo khác cũng sử dụng tổ hợp này để xét tuyển, tùy theo đề án tuyển sinh của từng trường.
Mỗi năm, danh mục ngành tuyển sinh bằng khối B03 có thể được điều chỉnh theo đề án tuyển sinh của từng trường. Vì vậy, thí sinh nên theo dõi thông báo tuyển sinh chính thức để cập nhật thông tin mới nhất.
Mỗi tổ hợp xét tuyển sẽ bao gồm các môn thi khác nhau. Với khối B03, thí sinh cần học và sử dụng kết quả của ba môn dưới đây.
Sau khi hiểu tổng quan về tổ hợp xét tuyển này, nhiều thí sinh thường băn khoăn về các môn thi cụ thể của khối B03.
Khối B03 gồm 3 môn:
Trong đó:
Việc kết hợp giữa môn tự nhiên và môn xã hội giúp nhiều học sinh có thêm lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.
Không phải trường nào cũng sử dụng khối B03 để xét tuyển. Dưới đây là một số trường tiêu biểu cùng mức điểm chuẩn tham khảo giúp bạn dễ dàng lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
Tại TP.HCM, nhiều trường Đại học cũng bổ sung khối B03 vào phương án tuyển sinh nhằm mở rộng cơ hội cho thí sinh. Bạn có thể tham khảo một số trường như:
|
Tên trường |
Điểm chuẩn xét khối B03 (tham khảo) |
|
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
22 – 26 điểm |
|
Đại học Tôn Đức Thắng |
23 – 29 điểm |
|
Đại học Sài Gòn |
24 – 27 điểm |
|
Đại học Nông Lâm TP.HCM |
17 – 25 điểm |
|
Đại học Mở TP.HCM |
20 – 24 điểm |
|
Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
19 – 23 điểm |
|
Đại học Văn Lang |
19 – 24 điểm |
|
Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) |
18 – 22 điểm |
|
Đại học Văn Hiến |
15 – 20 điểm |
|
Đại học Hoa Sen |
18 – 22 điểm |
|
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM |
16 – 22 điểm |
|
Đại học Hùng Vương TP.HCM |
15 – 20 điểm |
|
Đại học Gia Định |
15 – 18 điểm |
|
Đại học Công nghệ Sài Gòn |
15 – 19 điểm |
Hà Nội là khu vực tập trung nhiều trường đại học đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, nông nghiệp và môi trường. Dưới đây là một số trường có xét tuyển khối B03 cùng mức điểm chuẩn tham khảo.
|
Tên trường |
Điểm chuẩn xét khối B03 (tham khảo) |
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
22 – 28 điểm |
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
22 – 28 điểm |
|
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
20 – 26 điểm |
|
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam |
22 – 27 điểm |
|
Trường Đại học Y tế Công cộng |
19 – 25 điểm |
|
Trường Đại học Thăng Long |
19 – 24 điểm |
|
Trường Đại học Thủy lợi |
18 – 25 điểm |
|
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
16 – 24 điểm |
|
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội |
21 – 28 điểm |
|
Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội |
22 – 29 điểm |
|
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
17 – 24 điểm |
|
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
19 – 22 điểm |
|
Trường Đại học CMC |
21 – 25 điểm |
|
Trường Đại học Đại Nam |
18 – 24 điểm |
|
Trường Đại học Đông Đô |
15 – 20 điểm |
Nếu sinh sống tại khu vực miền Trung, bạn cũng có nhiều lựa chọn phù hợp. Một số trường dưới đây đã sử dụng khối B03 để xét tuyển trong những năm gần đây.
|
Địa điểm |
Tên trường |
Điểm chuẩn tham khảo |
|
Thừa Thiên Huế |
Trường Đại học Sư phạm Huế |
18 – 25 điểm |
|
Đà Nẵng |
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng |
20 – 27 điểm |
|
Khánh Hòa |
Trường Đại học Nha Trang |
16 – 24 điểm |
|
Đà Nẵng |
Trường Đại học Y Dược Đà Nẵng |
22 – 27 điểm |
|
Nghệ An |
Trường Đại học Vinh |
18 – 26 điểm |
|
Bình Định |
Trường Đại học Quy Nhơn |
17 – 25 điểm |
|
Quảng Ngãi |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
15 – 22 điểm |
|
Hà Tĩnh |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
15 – 20 điểm |
|
Quảng Nam |
Trường Đại học Quảng Nam |
15 – 21 điểm |
|
Phú Yên |
Trường Đại học Phú Yên |
15 – 20 điểm |
|
Khánh Hòa |
Trường Đại học Khánh Hòa |
15 – 21 điểm |
|
Đà Nẵng |
Đại học Duy Tân |
18 – 24 điểm |
|
Đà Nẵng |
Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng |
15 – 20 điểm |
|
Quảng Nam |
Trường Đại học Phan Châu Trinh |
16 – 22 điểm |
|
Đà Nẵng |
Trường Đại học Đông Á |
15 – 21 điểm |
|
Đà Nẵng |
Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng |
20 – 26 điểm |
|
Thừa Thiên Huế |
Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế |
17 – 24 điểm |
Không phải học sinh nào cũng lựa chọn con đường Đại học. Với nhiều bạn, mục tiêu là được học nghề bài bản, tích lũy kỹ năng thực tế và sớm có việc làm sau khi tốt nghiệp. Đây cũng là lý do mô hình đào tạo theo định hướng ứng dụng ngày càng được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm.
Nếu mong muốn theo học trong môi trường chú trọng thực hành, Cao đẳng Kỹ thuật Du lịch Sài Gòn là lựa chọn đáng cân nhắc.
Bên cạnh ngành học và điểm chuẩn, triển vọng nghề nghiệp cũng là yếu tố được nhiều học sinh quan tâm khi lựa chọn khối B03.
Tùy theo ngành đào tạo, sinh viên có thể đảm nhiệm nhiều vị trí khác nhau như:
Ngoài làm việc tại cơ quan nhà nước, người học còn có thể làm việc tại doanh nghiệp tư nhân, tổ chức quốc tế hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
Thu nhập phụ thuộc vào ngành nghề, kinh nghiệm và khu vực làm việc. Mức lương tham khảo như sau:
|
Nghề nghiệp |
Mức lương khởi điểm |
|
Điều dưỡng |
8 đến 12 triệu đồng/tháng |
|
Kỹ thuật viên xét nghiệm |
8 đến 15 triệu đồng/tháng |
|
Kỹ sư công nghệ sinh học |
10 đến 18 triệu đồng/tháng |
|
Chuyên viên môi trường |
9 đến 16 triệu đồng/tháng |
|
Bác sĩ thú y |
8 đến 20 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên Sinh học |
Theo quy định và đơn vị công tác |
Mức thu nhập có thể tăng đáng kể khi người lao động tích lũy kinh nghiệm, nâng cao chuyên môn hoặc làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài.
Để theo học hiệu quả các ngành thuộc khối B03, kiến thức thôi là chưa đủ. Người học cần rèn luyện thêm nhiều kỹ năng và có phương pháp ôn tập phù hợp ngay từ khi còn học THPT.
Môn Toán giúp rèn luyện khả năng suy luận và giải quyết vấn đề. Đây cũng là kỹ năng quan trọng khi học các ngành khoa học, kỹ thuật hay nghiên cứu sau này. Thay vì học thuộc công thức, bạn nên hiểu bản chất của từng dạng bài để vận dụng linh hoạt.
Sinh học chứa lượng kiến thức khá lớn với nhiều khái niệm, quá trình và cơ chế khác nhau. Việc sử dụng sơ đồ tư duy, bảng tổng hợp hoặc hình ảnh minh họa sẽ giúp ghi nhớ lâu hơn và tránh học vẹt.
Ngữ văn không chỉ là môn dùng để xét tuyển mà còn giúp người học nâng cao kỹ năng đọc hiểu tài liệu, phân tích thông tin và trình bày ý tưởng mạch lạc. Đây đều là những kỹ năng cần thiết trong học tập cũng như công việc sau này.
Để đạt kết quả tốt, bạn nên phân chia thời gian ôn tập hợp lý giữa ba môn thay vì chỉ tập trung vào môn thế mạnh. Sau khi nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, hãy luyện đề theo từng chuyên đề, thường xuyên rà soát lỗi sai và bổ sung những phần kiến thức còn yếu.
Bên cạnh việc ôn luyện, bạn cũng nên dành thời gian tìm hiểu ngành nghề, chương trình đào tạo và nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động. Điều này sẽ giúp bạn lựa chọn đúng ngành phù hợp với năng lực và định hướng phát triển lâu dài, thay vì chỉ chọn theo điểm số hoặc xu hướng.
Hy vọng những thông tin chia sẻ về chủ đề khối B03 hôm nay hữu ích cho bạn. Chúc bạn chọn được đúng ngành và ngôi trường mình hằng mong ước. Đừng quên đón đọc những bài viết hữu ích về việc chọn khối thi, chọn trường học trên website của STC nhé. Chúc bạn thành công!