16/07/2026
Người đăng : Phương AnhĐiểm chuẩn ngành Quản trị Kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của thí sinh và phụ huynh mỗi mùa tuyển sinh vì đây là ngành học có sức hút lớn tại nhiều trường Đại học trên cả nước. Hôm nay, STC sẽ tổng hợp thông tin điểm chuẩn ngành Quản trị Kinh doanh trong bài viết dưới đây.
Mục lục
Điểm chuẩn ngành Quản trị Kinh doanh có sự khác nhau giữa các trường Đại học do phụ thuộc vào chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng thí sinh đăng ký và phương thức xét tuyển.
Dưới đây là tổng hợp mức điểm chuẩn của nhiều trường theo từng khu vực để bạn thuận tiện tham khảo.
Ở phía Nam tập trung nhiều trường trường đào tạo ngành Quản trị kinh doanh TPHCM và các tỉnh trong khu vực với mức điểm chuẩn đa dạng, phù hợp cho nhiều nhóm thí sinh. Những trường có thương hiệu lâu năm thường có mức điểm cao hơn do sức hút lớn và tỷ lệ cạnh tranh cao.
|
Tên trường |
Tổ hợp môn tuyển sinh |
Điểm chuẩn |
|
Trường Đại học Kinh tế TPHCM |
A00; A01; D01; D07 |
25.8 |
|
Trường Đại học Sài Gòn |
A01; D01; D08 |
24.18 |
|
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM |
A00; A01; D01; D96 |
23.5 |
|
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ |
A00; A01; C01; D01; X01; X02; X05; X25 |
23.04 |
|
Trường Đại học Ngân hàng TPHCM |
A00; A01; D01; D07 |
22.86 |
|
Trường Đại học Nông Lâm TPHCM |
A00; A01; D01; X01; X02; X25 |
22.7 |
|
Trường Đại học Mở TPHCM |
A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 |
20.6 |
|
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM |
B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 |
17.5 |
|
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
A00; A01; A07; C04; D01; D09; D10 |
17.33 |
|
Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM |
D01; X02; C01; C03; C04 |
16.0 |
|
Trường Đại học Đồng Nai |
A00; A01; D01; X01 |
16.0 |
|
Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai |
C00; C03; C04; D01; X01; X02 |
16.0 |
|
Trường Đại học Trà Vinh |
A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27 |
15.0 |
|
Trường Đại học Bạc Liêu |
A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01 |
15.0 |
|
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
A00; C01; C03; D01 |
15.0 |
|
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
D10; X56; Y07 |
15.0 |
|
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
A00; A01; C00; C03; C04; D01; X26 |
15.0 |
|
Trường Đại học Tân Tạo |
A00; A01; D01; D07; C01; X01 |
15.0 |
|
Trường Đại học Cửu Long |
A00; A01; C03; C04; D01; A03; X02; X17 |
15.0 |
|
Trường Đại học Văn Lang |
A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
15.0 |
|
Trường Đại học Võ Trường Toản |
A00; A01; A03; A04; D01; X01; X70 |
15.0 |
|
Trường Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH) |
C03; C04; D01; X01; A00; A01; C00 |
15.0 |
|
Trường Đại học Lạc Hồng |
D01; X01; X04; Y09; C04; C03 |
15.0 |
|
Trường Đại học Bình Dương |
A00; C01; C03; C04; C14; D01 |
15.0 |
|
Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh |
A00; A01; D01 |
15.0 |
|
Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM |
D01; A01; D07; D14 |
15.0 |
|
Trường Đại học Văn Hiến |
A00; A01; C04; D01; A12; A15; X54; X05 |
15.0 |
|
Trường Đại học Hoa Sen |
A00; A01; D01 |
15.0 |
|
Trường Đại học Quốc tế Miền Đông |
A00; A01; B00; C01; C03; C04; D01; D07 |
15.0 |
|
Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn |
A00; A01; A07; D01 |
15.0 |
Nhìn chung, các trường thuộc nhóm Đại học công lập có điểm chuẩn cao thường dao động trên 24 điểm. Trong khi đó, nhiều trường ngoài công lập có mức điểm linh hoạt hơn, tạo thêm cơ hội cho thí sinh có học lực khá.
Miền Bắc là nơi quy tụ nhiều trường đại học có uy tín lâu năm trong lĩnh vực kinh tế và quản trị. Chính vì vậy, điểm chuẩn ngành Quản trị Kinh doanh tại khu vực này thường thuộc nhóm cao trên cả nước.
|
Tên trường |
Tổ hợp môn (tham khảo) |
Điểm chuẩn (tham khảo) |
|
Trường Đại Học Ngoại Thương |
A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07 |
27.6 |
|
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân |
A00; A01; D01; D07 |
27.1 |
|
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông |
A00; A01; D01 |
25.1 |
|
Học viện Chính sách và Phát triển |
A00; A01; D01; D07 |
23.95 |
|
Trường Đại học Thương mại |
A00; A01; D01; D07 |
25.8 |
|
Học viện Ngân hàng |
A00; A01; D01; D07 |
25.5 |
|
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 |
26 |
|
Trường Đại học Mỏ – Địa chất |
A00; A01; C04; D01; D07; D09; D10; D84 |
23 |
|
Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội |
A00; A01; C04; D01; X01; X02 |
23 |
|
Trường Đại học Điện lực |
A00; A01; D01; D07 |
21.5 |
|
Học viện Ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh) |
A00; A01; D01; D07 |
20.35 |
|
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
A00; A01; X17; D01; C04; D10; D09; X25 |
17 |
|
Trường Đại Học Hạ Long |
A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21 |
16 |
|
Trường Đại Học Phương Đông |
A00; A01; D01 |
16 |
|
Trường Đại Học Phương Đông |
X01; X25; X78 |
15 |
|
Trường Đại học Thành Đô |
A00; A01; C03; C00; D01; D09 |
16 |
|
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội |
A00; A01; B00; D01; C01; C03; C04; C14; X03; X23 |
16 |
|
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội |
D07 |
15 |
|
Trường Đại Học Hải Dương |
A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01; X01 |
15 |
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
D01 |
15 |
|
Trường Đại học Hòa Bình |
A00; A01; D01; A10; C01; A07 |
15 |
|
Trường Đại học Sao Đỏ |
A00; A09; C01; C04; C14; D01; X01; X21 |
15 |
|
Trường Đại Học Tây Đô |
A00; A01; D01; C04; X26; X02; X06 |
15 |
|
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì |
C00; D01; D14; X56; X78 |
15 |
|
Trường Đại Học Nguyễn Trãi |
A00; A01; C01; D01; X26 |
15 |
|
Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội |
A00; A01; D01 |
14 |
|
Trường Đại Học Đông Đô |
A00; A01; C00; D01 |
14 |
Bên cạnh Hà Nội và TP.HCM, miền Trung cũng sở hữu nhiều cơ sở đào tạo uy tín về lĩnh vực kinh doanh và quản trị. Mức điểm chuẩn của các trường tại khu vực này nhìn chung ổn định và phù hợp với nhiều đối tượng thí sinh.
|
Tên trường |
Tổ hợp môn (tham khảo) |
Điểm chuẩn (tham khảo) |
|
Trường Đại học Quy Nhơn |
A01; D01; D07; X25; X26 |
21.7 |
|
Trường Du Lịch – Đại Học Huế |
D01; D10 |
19.5 |
|
Trường Đại học Khánh Hòa |
D01; A01; D09; D10 |
18.15 |
|
Trường Đại học Quảng Bình |
X01 |
17.68 |
|
Trường Đại học Quảng Bình |
A03 |
16.5 |
|
Trường Đại học Quảng Bình |
D01 |
15.37 |
|
Trường Đại học Quảng Bình |
A01 |
15.36 |
|
Trường Đại học Quảng Bình |
D10 |
15 |
|
Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận |
A00; A01; D01; X01; X02; X25 |
17 |
|
Trường Đại học Thủy Lợi (Cơ sở miền Trung) |
A00; A01; D01; D07; X02; X26 |
17 |
|
Trường Đại học Nghệ An |
A00; D01; A01; C03 |
16.5 |
|
Trường Đại học Hồng Đức |
C03; C04; D01 |
18 |
|
Trường Đại học Hồng Đức |
C01 |
16.25 |
|
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng |
A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
16 |
|
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế |
A00; A01; C03; D01; D03; D07; D09; D10; X01; X26 |
16 |
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
C03; D01; X02 |
16 |
|
Trường Đại học Thái Bình |
A00; D01; X01 |
16 |
|
Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
A00; A01; D01; C01; C04; X02; K01; X25 |
15.5 |
|
Trường Đại Học Lâm nghiệp (Cơ sở miền Trung/Bắc) |
A01; C00; D01; D14; D15; X01; X26; X74; X78 |
15.2 |
|
Trường Đại Học Phạm Văn Đồng |
C03; X74; X01; D01 |
15 |
|
Trường Đại Học Hà Tĩnh |
B03; C01; C02; C03; C04; C14; D01; X01; X02 |
15 |
|
Trường Đại học Phú Yên |
D01; X25 |
15 |
|
Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum |
X01; C04; C03 |
15 |
|
Trường Đại học Quảng Nam |
D01; A01; X21; X25 |
14 |
|
Trường Đại Học Quang Trung |
C00; C01; C02; C14; D01; A00; A09; D10; D15; D14; A01 |
13 |
Điểm chuẩn ngành Quản trị Kinh doanh không cố định qua từng năm mà có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Có thể kể đến như:
Chỉ tiêu tuyển sinh là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến điểm chuẩn. Khi một trường tuyển ít sinh viên nhưng số lượng hồ sơ đăng ký lớn, mức điểm chuẩn thường có xu hướng tăng. Ngược lại, nếu chỉ tiêu được mở rộng hoặc lượng thí sinh đăng ký giảm, điểm chuẩn có thể thấp hơn so với những năm trước.
Mỗi trường sẽ căn cứ vào năng lực đào tạo, nhu cầu của thị trường lao động và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xác định chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm. Vì vậy, thí sinh nên theo dõi đề án tuyển sinh chính thức của trường để cập nhật thông tin mới nhất.
Mức độ cạnh tranh của ngành Quản trị Kinh doanh phụ thuộc nhiều vào số lượng thí sinh lựa chọn ngành học này. Nếu có nhiều thí sinh đạt điểm cao cùng đăng ký vào một trường, điểm chuẩn sẽ được đẩy lên để lựa chọn đủ chỉ tiêu.
Ngược lại, trong những năm số lượng hồ sơ giảm hoặc phổ điểm của kỳ thi thấp hơn, điểm chuẩn có thể ổn định hoặc giảm nhẹ. Đây là lý do điểm chuẩn giữa các năm thường có sự chênh lệch nhất định.
Đề thi tốt nghiệp THPT cũng là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến điểm chuẩn. Khi đề thi có mức độ phân hóa cao và phổ điểm chung giảm, nhiều trường sẽ điều chỉnh điểm chuẩn thấp hơn để phù hợp với mặt bằng điểm của thí sinh.
Ngược lại, nếu đề thi được đánh giá vừa sức và có nhiều thí sinh đạt điểm cao, điểm chuẩn của ngành Quản trị Kinh doanh tại các trường có thể tăng lên nhằm bảo đảm chất lượng đầu vào.
Những trường đại học có thương hiệu lâu năm, chất lượng đào tạo tốt và tỷ lệ sinh viên có việc làm cao sau tốt nghiệp thường thu hút nhiều hồ sơ đăng ký. Điều này khiến mức điểm chuẩn của các trường này luôn thuộc nhóm cao.
Trong khi đó, các trường mới mở ngành hoặc có quy mô tuyển sinh lớn thường có mức điểm chuẩn dễ tiếp cận hơn, tạo thêm cơ hội cho nhiều thí sinh.
Bên cạnh điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường hiện nay áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh nhằm đa dạng cơ hội cho thí sinh. Mỗi phương thức sẽ có tiêu chí đánh giá và mức điểm xét tuyển khác nhau.
Đây là phương thức được nhiều trường đại học sử dụng và cũng là căn cứ để công bố điểm chuẩn hằng năm. Điểm xét tuyển thường được tính dựa trên tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển kết hợp với điểm ưu tiên theo quy định nếu có.
Do số lượng thí sinh tham gia đông nên mức điểm chuẩn theo phương thức này thường phản ánh rõ mức độ cạnh tranh của ngành Quản trị Kinh doanh tại từng trường.
Nhiều trường sử dụng kết quả học tập ở bậc THPT để xét tuyển. Thí sinh có thể được xét dựa trên điểm trung bình cả năm lớp 12 hoặc điểm trung bình của ba đến năm học theo quy định của từng trường.
Mức điểm nhận hồ sơ xét học bạ thường được công bố riêng và không hoàn toàn giống với điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Đây là lựa chọn phù hợp với những học sinh có quá trình học tập ổn định và mong muốn tăng cơ hội trúng tuyển.
Một số trường Đại học sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đơn vị tổ chức để tuyển sinh. Với phương thức này, trường sẽ quy định ngưỡng điểm nhận hồ sơ hoặc mức điểm trúng tuyển riêng. Thí sinh cần tìm hiểu kỹ quy định tuyển sinh của từng trường vì thang điểm và cách quy đổi điểm giữa các kỳ thi có sự khác nhau.
Ngoài các phương thức phổ biến, nhiều trường còn triển khai hình thức xét tuyển kết hợp giữa điểm học tập, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, thành tích học sinh giỏi hoặc kết quả các kỳ thi riêng.
Phương thức này giúp đa dạng hóa nguồn tuyển và tạo điều kiện cho những thí sinh có năng lực nổi bật ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Điểm chuẩn ngành Quản trị Kinh doanh có sự khác biệt giữa các trường, khu vực và phương thức xét tuyển. Thay vì chỉ quan tâm đến một mức điểm cụ thể, thí sinh nên theo dõi điểm chuẩn của nhiều năm, tìm hiểu chỉ tiêu tuyển sinh và phương thức xét tuyển của từng trường để có cái nhìn toàn diện hơn.
Bên cạnh đó, việc lựa chọn môi trường đào tạo cũng quan trọng không kém điểm chuẩn. Một chương trình học gắn với thực tiễn, có nhiều cơ hội thực tập và kết nối doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.
Đối với những bạn mong muốn theo học ngành Quản trị Kinh doanh theo hướng thực hành và sớm gia nhập thị trường lao động, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Du lịch Sài Gòn là lựa chọn đáng cân nhắc.
Hy vọng những thông tin về chủ đề điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh trên đây của STC chia sẻ hữu ích cho bạn. Đón đọc thêm nhiều bài viết về ngành Quản trị Kinh doanh trên website của STC. Chúc bạn chọn được ngành và trường phù hợp và thành công!
Phẩm chất của ngành Quản trị kinh doanh: 8 hạng mục điển hình
Phẩm chất của ngành Quản trị kinh doanh là gì? Cách để biết bản thân có phẩm chất phù hợp với ngành này không?
Du học ngành Quản trị kinh doanh: TOP 8 nước tiêu biểu nên học
Du học ngành Quản trị kinh doanh đang trở thành lựa chọn hấp dẫn dành cho những sinh viên muốn phát triển sự nghiệp.
Ngành Quản trị Kinh doanh bằng tiếng Anh: Thuật ngữ phổ biến
Ngành Quản trị Kinh doanh bằng tiếng Anh là gì? Sự khác nhau giữa các thuật ngữ? Cách học tiếng Anh ngành QTKD tốt?
Ngành Quản trị kinh doanh dễ xin việc không? Bí quyết dễ xin việc
Ngành Quản trị kinh doanh có dễ xin việc không? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để có giải đáp chi tiết.
Ngành Quản trị kinh doanh là làm gì? TOP 8 công việc điển hình
Ngành Quản trị kinh doanh là làm gì? Những cơ hội việc làm trong ngành này là gì? Cùng STC khám phá chi tiết trong bài viết.
Xu hướng phát triển của ngành Quản trị kinh doanh mới nhất 2026
Xu hướng phát triển của ngành Quản trị kinh doanh mới nhất 2026? Làm sao để bắt kịp xu hướng? Cơ hội nào dành cho bạn?