11/07/2026
Người đăng : Phương AnhHọc phí ngành Quản trị Kinh doanh là một trong những vấn đề được nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm trước mỗi mùa tuyển sinh. Việc tìm hiểu mức học phí không chỉ giúp chủ động về tài chính mà còn là cơ sở để lựa chọn môi trường đào tạo phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp và điều kiện của gia đình. STC sẽ chia sẻ chi tiết chủ đề này trong bài viết dưới đây để bạn có góc nhìn toàn diện.
Mục lục
Mức học phí ngành Quản trị Kinh doanh hiện nay có sự khác biệt đáng kể giữa các trường Đại học công lập, trường tự chủ tài chính, trường tư thục và các chương trình đào tạo chất lượng cao. Ngoài ra, mỗi cơ sở đào tạo còn áp dụng phương thức tính học phí theo tín chỉ hoặc theo năm học, vì vậy tổng chi phí cũng có sự chênh lệch.
Theo đề án tuyển sinh năm học 2025 – 2026 của các trường Đại học, ngành Quản trị Kinh doanh có học phí dao động từ khoảng 13,8 triệu đồng đến hơn 100 triệu đồng mỗi năm tùy chương trình đào tạo.
Dưới đây là danh sách học phí ngành Quản trị Kinh doanh tại một số trường mà STC tổng kết được:
|
Tỉnh/Thành phố |
Trường |
Mức học phí ngành Quản trị Kinh doanh (tham khảo) |
|
Hà Nội |
Đại học Kinh tế Quốc dân |
18 – 25 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Ngoại thương |
25,5 – 75 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Học viện Tài chính |
20 – 55 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Học viện Ngân hàng |
26,5 – 40 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội |
31,5 – 103,56 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Thương mại |
24 – 38,5 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Thủ đô Hà Nội |
15,9 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Công đoàn |
20 – 20,85 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Bách khoa Hà Nội |
28 – 90 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
29,6 – 37,6 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Hà Nội |
31,5 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Thăng Long |
39,6 triệu đồng/năm |
|
Hà Nội |
Đại học Mở Hà Nội |
21,7 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Kinh tế TP.HCM |
20,6 – 56,9 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM |
31,5 – 65 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM |
40 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM |
43,36 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Tài chính – Marketing |
45 – 64 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Mở TP.HCM |
27,5 – 46,5 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Luật TP.HCM |
39,75 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Ngân hàng TP.HCM |
23,2 – 39,8 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Tôn Đức Thắng |
29,8 – 84 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Công Thương TP.HCM |
29,5 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Quốc tế, ĐHQG TP.HCM |
63 triệu đồng/năm |
|
TP.HCM |
Đại học Bách khoa, ĐHQG TP.HCM |
30 triệu đồng/năm |
|
Thừa Thiên Huế |
Trường Du lịch, Đại học Huế |
13,8 triệu đồng/năm |
|
Đà Nẵng |
Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn, Đại học Đà Nẵng |
16 – 18 triệu đồng/năm |
|
Đà Nẵng |
Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng |
27,5 – 34 triệu đồng/năm |
|
Thái Nguyên |
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên |
16 – 57,2 triệu đồng/năm |
|
An Giang |
Đại học An Giang, ĐHQG TP.HCM |
23,8 triệu đồng/năm |
Có thể thấy, cùng đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh nhưng mức học phí giữa các trường có thể chênh lệch hàng chục triệu đồng mỗi năm. Những chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình chất lượng cao hoặc chương trình liên kết quốc tế thường có học phí cao hơn đáng kể so với chương trình tiêu chuẩn.
Bên cạnh đó, học phí tại các trường Đại học những năm gần đây cũng có xu hướng tăng. Theo Nghị định số 81/2021/NĐ CP và Nghị định số 97/2023/NĐ CP của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí, mức trần học phí của các cơ sở giáo dục đại học công lập được điều chỉnh tăng theo lộ trình.
Đối với các trường tự chủ tài chính hoặc chương trình đã được kiểm định chất lượng, nhà trường được quyền xác định mức học phí phù hợp với chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.
Sự chênh lệch về học phí ngành Quản trị Kinh doanh giữa các trường xuất phát từ nhiều yếu tố, có thể kể đến như:
Bên cạnh học phí, sinh viên cũng cần dự trù thêm nhiều khoản chi phí khác trong suốt quá trình học tập. Việc lập kế hoạch tài chính từ sớm sẽ giúp hạn chế áp lực về kinh tế, đồng thời tạo điều kiện để tập trung phát triển kiến thức và kỹ năng.
Ngoài học phí, tân sinh viên cần chuẩn bị một số khoản chi phí ban đầu và chi phí phục vụ quá trình học tập, bao gồm:
Đối với sinh viên học xa nhà, chi phí sinh hoạt cũng là khoản cần được tính toán trước khi nhập học. Một số khoản chi phổ biến gồm:
Thông thường, tổng chi phí sinh hoạt dao động khoảng 3 đến 8 triệu đồng/tháng, tùy khu vực và mức chi tiêu của mỗi sinh viên.
Trong quá trình học, sinh viên cũng nên dự phòng một số khoản chi phát sinh như:
Nhìn chung, khi lập kế hoạch tài chính, bạn nên tính toán tổng chi phí học tập và sinh hoạt, thay vì chỉ quan tâm đến học phí ngành Quản trị Kinh doanh. Điều này sẽ giúp chủ động hơn trong suốt quá trình học và giảm áp lực về tài chính.
Học phí là một trong những tiêu chí quan trọng khi lựa chọn trường, nhưng không nên là yếu tố duy nhất quyết định. Một ngôi trường có ngành Quản trị kinh doanh có mức học phí thấp chưa chắc đã phù hợp với định hướng nghề nghiệp, trong khi mức học phí cao cũng không đồng nghĩa với chất lượng đào tạo tốt hơn.
Để đưa ra lựa chọn đúng đắn, người học cần đánh giá tổng thể nhiều yếu tố khác nhau nhằm đảm bảo khoản đầu tư cho giáo dục mang lại giá trị lâu dài.
Học phí thấp giúp giảm áp lực tài chính, nhưng không nên là tiêu chí duy nhất khi chọn trường. Nếu chương trình đào tạo thiếu thực hành, ít liên kết doanh nghiệp hoặc cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu học tập, sinh viên có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội phát triển.
Thay vì chỉ so sánh học phí, bạn nên cân nhắc giá trị nhận được sau quá trình học. Một chương trình đào tạo có chi phí hợp lý nhưng mang đến nhiều cơ hội thực hành, thực tập và việc làm sẽ là khoản đầu tư xứng đáng hơn trong dài hạn.
Bên cạnh học phí, bạn nên ưu tiên đánh giá các yếu tố sau:
Trong bối cảnh học phí Đại học có xu hướng tăng, nhiều học sinh lựa chọn học hệ Cao đẳng để tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo được kỹ năng nghề nghiệp. Nếu muốn theo học ngành Quản trị Kinh doanh theo định hướng thực hành, Cao đẳng Kỹ thuật Du lịch Sài Gòn là lựa chọn đáng cân nhắc với những ưu điểm nổi bật:
Hy vọng những thông tin chia sẻ của STC về chủ đề học phí ngành Quản trị Kinh doanh đã hữu ích cho bạn. Chúc bạn lựa chọn ngành Quản trị Kinh doanh phù hợp tại ngôi trường mà mình yêu thích!
Phẩm chất của ngành Quản trị kinh doanh: 8 hạng mục điển hình
Phẩm chất của ngành Quản trị kinh doanh là gì? Cách để biết bản thân có phẩm chất phù hợp với ngành này không?
Du học ngành Quản trị kinh doanh: TOP 8 nước tiêu biểu nên học
Du học ngành Quản trị kinh doanh đang trở thành lựa chọn hấp dẫn dành cho những sinh viên muốn phát triển sự nghiệp.
Ngành Quản trị Kinh doanh bằng tiếng Anh: Thuật ngữ phổ biến
Ngành Quản trị Kinh doanh bằng tiếng Anh là gì? Sự khác nhau giữa các thuật ngữ? Cách học tiếng Anh ngành QTKD tốt?
Ngành Quản trị kinh doanh dễ xin việc không? Bí quyết dễ xin việc
Ngành Quản trị kinh doanh có dễ xin việc không? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để có giải đáp chi tiết.
Ngành Quản trị kinh doanh là làm gì? TOP 8 công việc điển hình
Ngành Quản trị kinh doanh là làm gì? Những cơ hội việc làm trong ngành này là gì? Cùng STC khám phá chi tiết trong bài viết.
Xu hướng phát triển của ngành Quản trị kinh doanh mới nhất 2026
Xu hướng phát triển của ngành Quản trị kinh doanh mới nhất 2026? Làm sao để bắt kịp xu hướng? Cơ hội nào dành cho bạn?