18/06/2026
Người đăng : MaiHọc phí ngành Kế toán là một trong những vấn đề được nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm khi lựa chọn ngành học này. Trên thực tế mức học phí sẽ có sự khác nhau để tìm hiểu rõ hơn hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây.
Mục lục
Học phí ngành Kế toán không có một mức cố định mà sẽ khác nhau tùy theo loại hình đào tạo, chương trình học, chính sách của từng trường.
Tại Hà Nội và TPHCM, mức học phí ngành Kế toán sẽ trong khoảng từ 18 – 65 triệu đồng/ năm. Với các chương trình chuẩn, nhiều trường có mức học phí dưới 25 triệu đồng/ năm: Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM, Học viện Tài chính…
Ở các chương trình tiên tiến, định hướng quốc tế, chất lượng cao, mức học phí phổ biến ở nhiều trường trong khoảng từ 40 – 50 triệu đồng/ năm. Tuy nhiên tại một số trường, mức thu có thể trên 60 triệu đồng/ năm như Đại học Kinh tế TPHCM, Đại học Kinh tế Quốc dân…
Bên cạnh các khoản học phí chính thức, sinh viên sẽ cần chi trả một số khoản phí phát sinh trong quá trình học tập. Chi tiết như:
Trước khi trở thành sinh viên chính thức, thí sinh cần nộp khoản phí liên quan đến quá trình đăng ký xét tuyển và nhập học. Tùy từng trường, các khoản phí có thể bao gồm lệ phí xét tuyển, lệ phí nhập học, bảo hiểm Y tế hoặc các khoản thu đầu khóa theo quy định. Mức chi phí này sẽ không quá lớn nhưng cần có sự chuẩn bị từ sớm để tránh bị động khi làm thủ tục.
Quá trình học tập ngành Kế toán, sinh viên sẽ cần sử dụng đến nhiều loại giáo trình, tài liệu chuyên ngành, phần mềm hỗ trợ học tập. Nên sinh viên sẽ cần dự trù khoản chi phí nhất định cho việc mua sách, in ấn tài liệu hoặc bổ sung những nguồn học liệu cần thiết để phục vụ việc học, nghiên cứu.
Với những sinh viên khi phải học xa nhà, chi phí sinh hoạt là khoản cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Một số khoản chi phổ biến như: Tiền thuê trọ, ăn uống, điện nước, Internet, đi lại hàng ngày… Mức chi phí này sẽ có sự khác nhau tùy thuộc vào khu vực học tập, điều kiện sinh hoạt và nhu cầu cá nhân của mỗi sinh viên.
Chính việc xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lý sẽ giúp giảm bớt áp lực tài chính trong quá trình học tập.
Ngoài những khoản chi phí cơ bản, sinh viên có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí khác như: Thẻ sinh viên, đồng phục, phí tham gia hoạt động ngoại khóa, thực tập hoặc những chương trình kỹ năng nghề nghiệp.
Có thể thấy rằng ngoài mức học phí, sinh viên ngành Kế toán sẽ cần dự trù thêm nhiều khoản chi phí liên quan. Bởi vậy việc lập kế hoạch tài chính sẽ giúp người học quản lý chi tiêu hiệu quả.
Học phí ngành Kế toán các trường Đại học, Cao đẳng ở Hà Nội và TPHCM như sau:
|
Tên trường |
Học phí tham khảo ngành Kế toán |
|
Tại Hà Nội |
|
|
Học viện Ngân hàng |
Chương trình chuẩn khoảng 785.000 đồng/tín chỉ Chương trình chất lượng cao khoảng 1.113.000 đồng/tín chỉ |
|
Đại học Kinh tế Quốc dân |
Chương trình chuẩn khoảng 20 – 28 triệu đồng/ năm học Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng (POHE) và chương trình đào tạo bằng tiếng Anh khoảng 45 – 70 triệu đồng/ năm |
|
Trường Đại học Ngoại thương |
Chương trình chuẩn khoảng 28 – 32 triệu đồng/ năm Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế khoảng 50 – 54 triệu đồng/ năm |
|
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội |
44.000.000 triệu đồng/ năm học (chương trình trong nước); 351.308.000 triệu đồng/ năm học (liên kết quốc tế) |
|
Học viện Tài chính |
Chương trình chuẩn: Từ 20 – 28 triệu đồng/sinh viên/năm học. Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế: Từ 50 – 55 triệu đồng/sinh viên/năm học. Diện tuyển sinh theo đặt hàng: Từ 42 – 45 triệu đồng/sinh viên/năm học. |
|
Trường Đại học Thương mại |
Các chương trình đào tạo chuẩn: Khoảng từ 2.400.000 đến 2.790.000 đồng/tháng theo từng chương trình đào tạo. Học phí các chương trình đào tạo định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP) khoảng 3.850.000 đồng/tháng. |
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
Dao động từ 28 – 35 triệu đồng/ năm học |
|
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
Chương trình đại trà: 29,6 – 37,6 Chương trình chất lượng cao: 49,2-55 |
|
Trường Đại học Hà Nội |
Học phần đại cương: 760.000 đồng/tín chỉ Chuyên ngành: 920.000 đồng/tín chỉ |
|
Trường Đại học Mở Hà Nội |
Học phần cơ bản: 598.000 đồng/tín chỉ Chuyên ngành: 668.000 đồng/tín chỉ |
|
Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội |
203.852.000 VNĐ/sinh viên/khóa học |
|
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội |
32,5 triệu đồng/ năm học |
|
Tại TPHCM |
|
|
Đại học Kinh tế TPHCM |
Tiếng Việt: 1.300.000 đồng/tín chỉ Tiếng Anh x 1,4, Thực hành x 1,2 |
|
Trường Đại học Mở TPHCM |
Chương trình tiêu chuẩn: 27,5 Chương trình chất lượng cao: 46,5 |
|
Trường Đại học Ngân hàng TPHCM |
Chương trình chính quy: 23,2 Chương trình chính quy (tiếng Anh bán phần): 39,8 |
|
Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM |
40 triệu đồng/ năm |
|
Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TPHCM |
31,5 triệu đồng/ năm |
|
Trường Đại học Tài chính – Marketing |
Chương trình tích hợp: 1.284.000 đồng/tín chỉ |
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Du lịch Sài Gòn |
8.600.000 đồng/ học kỳ |
Khi tìm hiểu ngành Kế toán, nhiều thí sinh và phụ huynh băn khoăn rằng khoản đầu tư cho việc học có mang lại cơ hội nghề nghiệp tương xứng hay không? Trên thực tế, Kế toán sẽ là ngành học có nhu cầu tuyển dụng ổn định, cơ hội việc làm ổn định, lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng. Cụ thể:
Trong mọi tổ chức, doanh nghiệp từ những tập đoàn lớn đến các công ty nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức phi lợi nhuận đều cần có bộ phận Kế toán.
Đặc biệt khi nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tuyển dụng nhân sự Kế toán có chuyên môn về tài chính, kiểm toán liên tục gia tăng. Đây sẽ là những lý do khiến ngành Kế toán luôn nằm trong nhóm ngành có nhu cầu nhân lực ổn định qua nhiều năm.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau như Kế toán viên, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, nhân viên tài chính, kiểm toán viên hoặc chuyên viên tư vấn tài chính… Ngoài ra người học có cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, thương mại, ngân hàng hoặc những đơn vị hành chính sự nghiệp.
Tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật – Du lịch Sài Gòn (STC), sinh viên Cao đẳng Kế toán được đào tạo theo hướng thực tiễn, chú trọng kỹ năng nghề nghiệp và khả năng ứng dụng kiến thức vào công việc. Như vậy sẽ giúp người học tự tin hơn khi tham gia thị trường lao động sau khi ra trường.
Mức lương của ngành Kế toán phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và vị trí công tác. Đối với sinh viên mới ra trường, thu nhập thường ở mức ổn định và có xu hướng tăng theo năng lực và kinh nghiệm tích lũy. Đặc biệt, những người có chuyên môn tốt, thành thạo phần mềm Kế toán và sở hữu các chứng chỉ nghề nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận các vị trí có mức thu nhập hấp dẫn hơn.
Ngành Kế toán sở hữu lộ trình phát triển nghề nghiệp khá rõ ràng. Sau một thời gian làm việc và tích lũy kinh nghiệm, người lao động có thể thăng tiến lên các vị trí như Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính – Kế toán, Giám đốc tài chính hoặc chuyên gia tư vấn tài chính. Đây là lợi thế giúp ngành Kế toán luôn duy trì sức hút đối với những người mong muốn xây dựng sự nghiệp ổn định và lâu dài.
Với những thông tin trên, hy vọng bạn đã có cái nhìn tổng quan về học phí ngành Kế toán. Từ đó, bạn có thể chủ động xây dựng kế hoạch tài chính, lựa chọn môi trường đào tạo phù hợp với điều kiện của bản thân và gia đình.