17/07/2026
Người đăng : MaiViệc học tiếng Trung chuyên ngành Kế toán sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn, đồng thời mở ra nhiều cơ hội việc làm với mức thu nhập hấp dẫn. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ các từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Kế toán được sử dụng phổ biến để bạn đọc phát triển tốt nhất trong lĩnh vực này.
Mục lục
Tiếng Trung chuyên ngành kế toán đã trở thành một lợi thế cạnh tranh lớn đối với người học và người đi làm. Bởi có vai trò quan trọng trong hỗ trợ giao tiếp, việc thành thạo các thuật ngữ kế toán bằng tiếng Trung còn giúp bạn mở rộng cơ hội nghề nghiệp và nâng cao năng lực chuyên môn.
Nhiều doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu và logistics có nhu cầu tuyển dụng kế toán biết tiếng Trung để xử lý chứng từ, báo cáo tài chính và làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài. Ứng viên sở hữu đồng thời kiến thức kế toán và ngoại ngữ thường có nhiều cơ hội ứng tuyển vào các vị trí có yêu cầu chuyên môn cao.
Kế toán biết tiếng Trung thường có lợi thế về thu nhập so với những ứng viên chỉ có chuyên môn kế toán. Nhiều doanh nghiệp sẵn sàng trả mức lương hấp dẫn hoặc phụ cấp ngoại ngữ cho nhân sự có khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành, trao đổi với khách hàng và hỗ trợ công việc liên quan đến thị trường Trung Quốc.
Việc nắm vững từ vựng và thuật ngữ kế toán giúp bạn dễ dàng đọc hiểu hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu – chi, chứng từ kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và các tài liệu tài chính được lập bằng tiếng Trung. Điều này giúp giảm sai sót trong quá trình xử lý nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả công việc.
Trong môi trường làm việc quốc tế, kế toán thường xuyên phải trao đổi với nhà cung cấp, khách hàng hoặc bộ phận tài chính tại trụ sở chính ở Trung Quốc. Khả năng sử dụng tiếng Trung chuyên ngành giúp bạn trình bày số liệu, giải thích chứng từ, phản hồi email và tham gia các cuộc họp một cách tự tin, chuyên nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, kế toán cần xử lý nhiều chứng từ liên quan đến hải quan, thanh toán quốc tế, hóa đơn thương mại và vận chuyển. Biết tiếng Trung giúp bạn hiểu chính xác nội dung chứng từ, phối hợp thuận lợi với các bộ phận liên quan và hạn chế nhầm lẫn trong quá trình làm việc.
Ngoài vị trí kế toán viên, người thành thạo tiếng Trung còn có cơ hội đảm nhận các vai trò như kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, chuyên viên tài chính, kiểm toán nội bộ hoặc quản lý bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài. Khả năng ngoại ngữ cũng là điểm cộng khi tham gia các chương trình đào tạo, làm việc hoặc công tác tại Trung Quốc và các thị trường sử dụng tiếng Trung.
Nhiều tài liệu chuyên ngành, chuẩn mực kế toán, giáo trình và khóa học được biên soạn bằng tiếng Trung. Khi có nền tảng ngoại ngữ tốt, bạn có thể tiếp cận nguồn kiến thức đa dạng, cập nhật xu hướng mới trong lĩnh vực kế toán – tài chính và nâng cao năng lực chuyên môn một cách chủ động.
Các thuật ngữ dưới đây thường xuất hiện trong báo cáo tài chính, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng và quá trình trao đổi công việc hằng ngày.
Một số từ vựng tiếng Trung về vị trí trong ngành Kế toán như:
|
Tiếng Trung |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
|
会计师 |
huì jì shī |
Kế toán viên |
|
会计主管 |
huì jì zhǔ guǎn |
Trưởng phòng kế toán |
|
总会计师 |
zǒng huì jì shī |
Kế toán trưởng |
|
财务总监 |
cái wù zǒng jiān |
Giám đốc tài chính |
|
出纳员 |
chū nà yuán |
Nhân viên thu ngân |
|
财务经理 |
cái wù jīng lǐ |
Quản lý tài chính |
|
审计师 |
shěn jì shī |
Kiểm toán viên |
|
税务专员 |
shuì wù zhuān yuán |
Chuyên viên thuế |
|
成本会计 |
chéng běn huì jì |
Kế toán chi phí |
|
应收会计 |
yīng shōu huì jì |
Kế toán phải thu |
|
应付会计 |
yīng fù huì jì |
Kế toán phải trả |
|
预算分析师 |
yù suàn fēn xī shī |
Chuyên viên phân tích ngân sách |
|
资产会计 |
zī chǎn huì jì |
Kế toán tài sản |
|
财务顾问 |
cái wù gù wèn |
Cố vấn tài chính |
|
财务助理 |
cái wù zhù lǐ |
Trợ lý tài chính |
|
财务审查员 |
cái wù shěn chá yuán |
Nhân viên kiểm soát tài chính |
|
税务经理 |
shuì wù jīng lǐ |
Quản lý thuế |
|
会计助理 |
huì jì zhù lǐ |
Trợ lý kế toán |
|
内部审计师 |
nèi bù shěn jì shī |
Kiểm toán nội bộ |
Một số từ vựng liên quan đến các văn bản cũng như văn kiện Kế toán bằng tiếng Trung như:
|
Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành kế toán |
Phiên âm |
Nghĩa |
|
预算草案 |
yùsuàn cǎo’àn |
Bản dự thảo dự toán |
|
著作权 |
Zhùzuòquán |
Bản quyền |
|
在制品 |
Zài zhìpǐn |
Sản phẩm đang sản xuất |
|
损益表 |
sǔnyì biǎo |
Bảng báo cáo lỗ lãi |
|
财务报表 |
cáiwù bàobiǎo |
Bảng báo cáo tài chính |
|
合并决算表 |
hébìng juésuàn biǎo |
Bảng báo cáo tài chính hợp nhất |
|
工作日表 |
gōngzuò rì biǎo |
Bảng báo cáo thời gian làm việc hằng ngày |
|
资产负债表 |
zīchǎn fùzhài biǎo |
Bảng cân đối kế toán |
|
试算表 |
shì suàn biǎo |
Bảng cân đối thử |
|
查账证据 |
cházhàng zhèngjù |
Bằng chứng kế toán |
|
对账单 |
duì zhàngdān |
Bảng đối chiếu nợ |
|
收支对照表 |
shōu zhī duìzhào biǎo |
Bảng đối chiếu thu chi |
|
成本计算表 |
chéngběn jìsuàn biǎo |
Bảng kê giá thành |
|
用料单 |
yòng liào dān |
Bảng kê nguyên vật liệu, phiếu vật tư |
|
库存表 |
kùcún biǎo |
Bảng kê quỹ, bảng báo cáo tiền mặt |
|
银行结单 |
yínháng jié dān |
Bảng kê tài khoản ngân hàng |
|
附表 |
fù biǎo |
Bảng kèm theo |
|
工资单, 工资表 |
gōngzī dān, gōngzī biǎo |
Bảng lương |
|
工资分析表 |
gōngzī fēnxī biǎo |
Bảng phân tích tiền lương |
|
决算表 |
juésuàn biǎo |
Bảng quyết toán |
|
比较表 |
bǐjiào biǎo |
Bảng so sánh |
|
汇总表 |
huìzǒng biǎo |
Bảng tổng hợp thu chi |
|
工资汇总表 |
gōngzī huìzǒng biǎo |
Bảng tổng hợp tiền lương |
|
旬报 |
xún bào |
Báo cáo 10 ngày |
|
年报 |
niánbào |
Báo cáo năm |
|
日报 |
rìbào |
Báo cáo ngày |
|
月报 |
yuè bào |
Báo cáo tháng |
|
编报表 |
biān bàobiǎo |
Bảng biên tập |
|
列单 |
liè dān |
Bảng kê khai chi tiết |
|
解款单 |
jiě kuǎn dān |
Bảng thanh toán tiền |
|
工作日报 |
gōngzuò rìbào |
Báo cáo công việc theo ngày |
Một số từ vựng tiếng Trung về thuật ngữ ngành Kế toán thông dụng như:
|
Tiếng Trung |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
|
财务报表 |
cái wù bào biǎo |
Báo cáo tài chính |
|
资产负债表 |
zī chǎn fù zhài biǎo |
Bảng cân đối kế toán |
|
损益表 |
sǔn yì biǎo |
Báo cáo lãi lỗ |
|
现金流量表 |
xiàn jīn liú liàng biǎo |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
|
资产 |
zī chǎn |
Tài sản |
|
负债 |
fù zhài |
Nợ phải trả |
|
权益 |
quán yì |
Vốn chủ sở hữu |
|
收入 |
shōu rù |
Doanh thu |
|
成本 |
chéng běn |
Chi phí |
|
利润 |
lì rùn |
Lợi nhuận |
|
折旧 |
zhé jiù |
Khấu hao |
|
应收账款 |
yīng shōu zhàng kuǎn |
Các khoản phải thu |
|
营业收入 |
yíng yè shōu rù |
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh |
|
营业利润 |
yíng yè lì rùn |
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh |
|
净利润 |
jìng lì rùn |
Lợi nhuận ròng |
|
股东权益 |
gǔ dōng quán yì |
Vốn cổ đông |
|
期末余额 |
qī mò yú é |
Số dư cuối kỳ |
|
增值税 |
zēng zhí shuì |
Thuế giá trị gia tăng (VAT) |
|
流动资产 |
liú dòng zī chǎn |
Tài sản lưu động |
|
固定资产 |
gù dìng zī chǎn |
Tài sản cố định |
|
无形资产 |
wú xíng zī chǎn |
Tài sản vô hình |
|
长期负债 |
cháng qī fù zhài |
Nợ dài hạn |
|
短期负债 |
duǎn qī fù zhài |
Nợ ngắn hạn |
|
股利 |
gǔ lì |
Cổ tức |
|
账簿 |
zhàng bù |
Sổ sách kế toán |
|
凭证 |
píng zhèng |
Chứng từ |
|
会计准则 |
huì jì zhǔn zé |
Chuẩn mực kế toán |
|
内部控制 |
nèi bù kòng zhì |
Kiểm soát nội bộ |
Những mẫu câu thường được sử dụng trong các tình huống Kế toán hàng ngày. Giúp cho việc giao tiếp hiệu quả hơn trong lĩnh vực tài chính như:
Để sử dụng thành thạo tiếng Trung trong công việc kế toán, bạn không chỉ cần nắm vững ngữ pháp và từ vựng cơ bản mà còn phải hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và biết cách áp dụng vào thực tế. Dưới đây là những phương pháp học hiệu quả giúp bạn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán.
Trước khi học các thuật ngữ chuyên ngành, bạn nên có nền tảng tiếng Trung cơ bản, bao gồm phát âm, từ vựng thông dụng, ngữ pháp và kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Trình độ tương đương HSK 3 hoặc HSK 4 sẽ giúp bạn tiếp cận tài liệu kế toán bằng tiếng Trung dễ dàng hơn.
Thay vì ghi nhớ từ vựng một cách rời rạc, hãy chia theo từng nhóm chủ đề như:
Việc học theo chủ đề giúp bạn dễ ghi nhớ, hiểu mối liên hệ giữa các thuật ngữ và vận dụng linh hoạt trong từng tình huống công việc.
Mỗi từ vựng nên được học cùng chữ Hán, phiên âm (Pinyin), nghĩa tiếng Việt và ví dụ minh họa. Cách học này giúp bạn nhớ từ lâu hơn, phát âm chính xác và hiểu cách sử dụng trong các văn bản kế toán.
Dịch các đoạn văn hoặc chứng từ từ tiếng Trung sang tiếng Việt và ngược lại là phương pháp hiệu quả để nâng cao vốn từ vựng và khả năng diễn đạt. Bạn có thể bắt đầu từ những tài liệu ngắn, sau đó chuyển sang báo cáo tài chính hoặc hợp đồng có nội dung phức tạp hơn.
Hy vọng Trường Cao đẳng STC chia sẻ trong bài viết về tiếng Trung chuyên ngành Kế toán sẽ giúp bạn xây dựng lộ trình học phù hợp và từng bước nâng cao năng lực ngoại ngữ để mở rộng cơ hội nghề nghiệp cũng như phát triển bản thân trong môi trường làm việc quốc tế.