27/06/2026
Người đăng : Phương AnhNgành Logistics học trường nào là câu hỏi được rất nhiều học sinh cuối cấp và phụ huynh quan tâm khi nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực này ngày càng tăng. STC giải đáp chi tiết cho bạn ngay bây giờ.
Mục lục
Dưới đây là một số trường đào tạo ngành Logistics được nhiều thí sinh lựa chọn ở hai thành phố lớn nhất cả nước.
Nằm sát trung tâm Logistics và cụm cảng lớn nhất miền Nam, TP.HCM gần rất nhiều cụm cảng lớn như Cát Lái, Cái Mép Thị Vải,… Hơn nữa, TP.HCM cũng là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước nên tập trung rất nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Nhờ đó, sinh viên học tập tại các trường có ngành Logistics tại TP.HCM có cơ hội tiếp cận môi trường thực tế ngay từ khi còn học.
Danh sách các tên trường ngành Logistics ở TP.HCM tiêu biểu như Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Giao thông vận tải TPHCM,… Chi tiết:
|
STT |
Tên trường |
Tên ngành |
Tổ hợp môn (tham khảo) |
Điểm chuẩn (tham khảo) |
|
1 |
Trường Đại Học Công Thương TPHCM |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C01; D01 |
24.5 |
|
2 |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A02; C01; D01; D07; X01; X02; X03; X09 |
24.5 |
|
3 |
Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở II) |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
28.3 |
|
4 |
Trường Đại Học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
D01 |
29.03 |
|
5 |
Đại Học Kinh Tế TPHCM |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
27.7 |
|
6 |
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; C01 |
27.38 |
|
7 |
Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
23.49 |
|
9 |
Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C02; D01; X06; X26 |
15 |
|
10 |
Trường Đại Học Văn Lang |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 |
15 |
|
11 |
Trường Đại học Công Nghệ TPHCM |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
C01; C03; C04; D01; X01; X02 |
15 |
|
12 |
Trường Đại Học Bình Dương |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C01; C14; D01; D66 |
15 |
|
13 |
Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C00; D01 |
15 |
|
14 |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
||
|
15 |
Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
16 |
|
|
16 |
Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
D01; A01; D07; D14 |
15 |
|
17 |
Trường Đại Học Văn Hiến |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C04; D01; A12; A15; X54; X05 |
15 |
|
18 |
Trường Đại Học Hoa Sen |
Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; C00 |
15 |
|
19 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
20 |
|
|
20 |
Trường Đại học Tư thục Quốc Tế Sài Gòn |
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A07; C14; D01; D66 |
16 |
|
21 |
Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D03; D14; X01 |
15 |
|
22 |
Trường Đại Học Gia Định |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01 |
16 |
|
23 |
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; B00; B01; B02; B03; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C05; C06; C07; C08; C09; C10; C11; C12; C13; C14; C19; D01; D02; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15; D17; D18; D19; D20; D22; D23; D24; D25 |
15 |
Hà Nội là khu vực tập trung nhiều trường Đại học có thế mạnh về kinh tế, thương mại và vận tải. Đây cũng là nơi có nhiều doanh nghiệp Logistics lớn hàng đầu, tạo điều kiện thuận lợi để cho các sinh viên thực tập và trải nghiệm thực tế.
Một số trường đào tạo mạnh ngành Logistics tại Hà Nội như Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Thương mại,… Chi tiết:
|
STT |
Tên trường |
Tên ngành |
Tổ hợp môn (tham khảo) |
Điểm chuẩn (tham khảo) |
|
1 |
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
28.61 |
|
2 |
Đại Học Bách Khoa Hà Nội |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01; B03; C01; C02; D07; X02 |
24.21 |
|
3 |
Học Viện Ngân Hàng |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01; D01; D07; D09 |
25.11 |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại thương |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
27.6 |
|
5 |
Trường Đại Học Thương Mại |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
24.8 |
|
6 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01; D01; D04; D07; D08; D25; D30; D35 |
23.66 |
|
7 |
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
27.52 |
|
8 |
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01; D01; X25 |
22.76 |
|
9 |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 |
23 |
|
10 |
Đại Học Phenikaa |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01; B08; D01; D07; D09; D10 |
19 |
|
11 |
Trường Đại Học Thăng Long |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01; D01; D07 |
20.4 |
|
12 |
Trường Đại Học Thủy Lợi |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
23 |
|
13 |
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 |
21 |
|
14 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 |
26.5 |
|
15 |
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C01; D01; D07; X05; X06; X26 |
26 |
|
16 |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 |
|
|
17 |
Trường Đại Học Điện Lực |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; D07 |
|
|
18 |
Trường Đại Học Hòa Bình |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A10; C01; D01 |
|
|
19 |
Trường Đại Học Đại Nam |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
|
|
20 |
Trường Đại Học Lâm nghiệp |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A01; C00; D01; D14; D15; X01; X26; X70; X74; X78 |
|
|
21 |
Trường Đại Học Trưng Vương |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A07; D01 |
|
|
22 |
Trường Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; D01; X22 |
Nếu mong muốn rút ngắn thời gian học, sớm tham gia thị trường lao động và được đào tạo thiên về thực hành, nhiều học sinh lựa chọn học tại các trường Cao đẳng.
Một số trường đào tạo logistics được đánh giá tốt hiện nay gồm:
STC nổi bật với định hướng đào tạo thiên về vận hành thực tế trong Logistics thay vì học nặng lý thuyết. Sinh viên được tiếp cận sớm với các nghiệp vụ như xử lý đơn hàng, quản lý kho, điều phối vận chuyển và quy trình làm việc trong doanh nghiệp logistics.
Điểm khác biệt lớn của Trường Cao đẳng STC nằm ở mô hình đào tạo gắn với doanh nghiệp ngay trong quá trình học. Sinh viên không chỉ thực tập cuối khóa mà còn được tham gia trải nghiệm nghề nghiệp từ sớm, giúp hình thành kỹ năng làm việc thực tế thay vì chỉ học kiến thức rời rạc.
Nhờ đó, đầu ra của sinh viên thường phù hợp với các vị trí như nhân viên kho vận, điều phối giao nhận hoặc hỗ trợ xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.
Trường có thế mạnh rõ rệt về xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế. Sinh viên theo học Logistics tại đây thường được định hướng sâu về chứng từ, hợp đồng ngoại thương và quy trình giao dịch quốc tế.
Lợi thế của trường là phù hợp với những bạn muốn làm việc trong công ty xuất nhập khẩu hoặc doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, nơi yêu cầu kiến thức về thương mại quốc tế nhiều hơn vận hành kho bãi.
Đây là trường Cao đẳng có ngành Logistics tập trung mạnh vào kỹ năng nghề và ứng dụng công nghệ trong đào tạo. Sinh viên được tiếp cận các phần mềm quản lý và quy trình vận hành hiện đại, phù hợp với xu hướng số hóa trong Logistics.
Trường có lợi thế về đào tạo kỹ thuật và môi trường thực hành kỷ luật. Sinh viên được rèn luyện tác phong công nghiệp, phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất lớn và hệ thống kho vận quy mô.
Khác với các trường thiên về thương mại, Lý Tự Trọng phù hợp hơn với nhóm công việc vận hành thực tế trong nhà máy, kho hàng và hệ thống logistics nội bộ.
Các trường Cao đẳng ở thủ đô đào tạo logistics được tốt hiện nay phải kể đến:
Trường định hướng đào tạo theo hướng ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp và chuỗi cung ứng. Sinh viên được tiếp cận các quy trình liên quan đến sản xuất, lưu kho và phân phối hàng hóa.
Điểm mạnh là phù hợp với những bạn muốn làm việc trong doanh nghiệp sản xuất hoặc chuỗi cung ứng nội địa.
Nhà trường có lợi thế về đào tạo thương mại dịch vụ, vì vậy ngành Logistics tại đây được gắn với hoạt động phân phối, bán lẻ và dịch vụ khách hàng.
Sinh viên sau khi ra trường thường phù hợp với các vị trí điều phối đơn hàng, chăm sóc khách hàng logistics hoặc hỗ trợ kinh doanh.
Trường có định hướng đào tạo gắn với nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. Sinh viên được trang bị kiến thức nền về vận hành chuỗi cung ứng và quản lý hàng hóa.
Lợi thế của trường là tính ổn định trong đào tạo và phù hợp với nhóm doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại khu vực phía Bắc.
Thực tế cho thấy, với đặc thù thiên về vận hành và thực hành, ngành Logistics không chỉ phụ thuộc vào bằng cấp mà quan trọng hơn là khả năng làm việc thực tế của người học, điều này khiến hệ Cao đẳng trở thành một lựa chọn đáng cân nhắc.
Điều này cho thấy hệ Cao đẳng đang đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng nhân lực thực hành cho thị trường lao động, đặc biệt là các ngành có tính ứng dụng cao như Logistics.
Trong nhóm các trường đào tạo Cao đẳng ngành Logistics, Cao đẳng Kỹ thuật Du lịch STC đang được nhiều học sinh lựa chọn nhờ định hướng đào tạo thiên về thực hành và bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.
Điểm mạnh nổi bật của STC được thể hiện rõ qua mô hình đào tạo và kết quả đầu ra, cụ thể:
Sinh viên được học theo hướng “làm thật trong môi trường mô phỏng doanh nghiệp”, tiếp cận trực tiếp các nghiệp vụ như quản lý kho, điều phối vận tải, xử lý chứng từ và quy trình chuỗi cung ứng.
Đây là lợi thế quan trọng giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận doanh nghiệp ngay từ khi còn đi học, tham gia tham quan thực tế, thực tập và làm quen với quy trình vận hành chuẩn của ngành.
Nhà trường triển khai hoạt động định hướng nghề nghiệp và kết nối tuyển dụng, giúp sinh viên được giới thiệu cơ hội việc làm phù hợp trong quá trình thực tập. Nhiều sinh viên có thể tham gia phỏng vấn và được doanh nghiệp giữ lại làm việc ngay sau khi hoàn thành chương trình học.
Lộ trình học tại STC được xây dựng theo hướng tinh gọn, tập trung vào kỹ năng cốt lõi của ngành Logistics thay vì dàn trải lý thuyết.
Nội dung giảng dạy được cập nhật theo yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải, kho bãi và xuất nhập khẩu, giúp sinh viên không học “xa rời thực tế” mà có thể áp dụng ngay kiến thức vào công việc.
Nhờ định hướng đào tạo rõ ràng theo hướng thực hành, gắn với doanh nghiệp và chú trọng đầu ra, STC trở thành một trong những lựa chọn đáng cân nhắc cho những học sinh muốn theo học Cao đẳng ngành Logistics và sớm đi làm trong môi trường thực tế sau khi tốt nghiệp.
Hy vọng những chia sẻ của STC đã giúp bạn có lời giải cho thắc mắc “ngành Logistics học trường nào”. Chúc bạn chọn đúng trường để đặt nền móng, mở lối con đường sự nghiệp thành công!