17/07/2026
Người đăng : Phương AnhNgành quản trị kinh doanh khối D đang trở thành lựa chọn của nhiều học sinh yêu thích các môn xã hội và ngoại ngữ nhưng vẫn mong muốn theo đuổi lĩnh vực kinh tế. Hiện nay, nhiều trường đại học và cao đẳng đã mở rộng tổ hợp xét tuyển khối D, tạo thêm cơ hội cho thí sinh lựa chọn môi trường học tập phù hợp. Vậy ngành Quản trị kinh doanh có xét tuyển khối D không và cần lưu ý những gì khi đăng ký xét tuyển?
Mục lục
Câu trả lời là Có. Hiện nay, ngành Quản trị kinh doanh được nhiều trường Đại học và Cao đẳng tuyển sinh bằng các tổ hợp thuộc khối D, không chỉ giới hạn ở D01 mà còn mở rộng sang nhiều tổ hợp khác. Việc đa dạng hóa tổ hợp xét tuyển giúp thí sinh có thêm cơ hội lựa chọn ngành học phù hợp với thế mạnh của mình, đặc biệt là những bạn có nền tảng tốt về ngoại ngữ và các môn khoa học xã hội.
Theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo được quyền lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với chương trình đào tạo và công bố trong đề án tuyển sinh của từng năm. Vì vậy, mỗi trường có thể sử dụng những tổ hợp khối D khác nhau để tuyển sinh ngành Quản trị kinh doanh.
Ngoài D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) là tổ hợp phổ biến nhất, nhiều trường còn xét tuyển bằng các tổ hợp khác thuộc nhóm D0 và D1, cụ thể như sau:
|
Tổ hợp |
Môn xét tuyển |
|
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
D02 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga |
|
D03 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp |
|
D04 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung |
|
D05 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức |
|
D06 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật |
|
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
D08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
D10 |
Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
|
D11 |
Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
|
D12 |
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
|
D13 |
Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
|
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
D15 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
Bên cạnh các tổ hợp trên, một số trường còn sử dụng những tổ hợp khối D mở rộng như D66, D90, D96 hoặc các mã tổ hợp khác tùy theo đề án tuyển sinh từng năm. Do đó, thí sinh không nên mặc định rằng ngành Quản trị kinh doanh chỉ xét tuyển bằng khối D01 mà cần theo dõi thông báo tuyển sinh của trường mình quan tâm để lựa chọn đúng tổ hợp có lợi thế nhất.
Ngoài phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường còn áp dụng xét học bạ THPT, xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, xét điểm kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy. Việc chuẩn bị đồng thời nhiều phương thức xét tuyển sẽ giúp tăng khả năng trúng tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh, đặc biệt tại những trường có mức độ cạnh tranh cao.
Hiện nay, các trường có ngành quản trị kinh doanh trọng điểm đến nhiều cơ sở đào tạo ứng dụng đều sử dụng các tổ hợp khối D để tuyển sinh ngành Quản trị kinh doanh. Mỗi trường sẽ có sự khác nhau về tổ hợp xét tuyển, phương thức tuyển sinh và mức điểm chuẩn, vì vậy thí sinh nên tìm hiểu kỹ trước khi đăng ký nguyện vọng.
|
STT |
Tên trường |
Địa điểm |
Các tổ hợp xét tuyển thuộc khối D (tham khảo) |
|
1 |
Trường Đại học Bách khoa HCM |
TP.HCM |
D01, D07 |
|
2 |
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D08, D09, D15 |
|
3 |
Trường Đại học Công thương TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D09, D10 |
|
4 |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
Bình Dương |
D01, D07, D08, D09, D14, D15 |
|
5 |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
TP.HCM |
D01, D07, D08 |
|
6 |
Đại học Cần Thơ |
Cần Thơ |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
7 |
Trường Đại học Sài Gòn |
TP.HCM |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
8 |
Trường Đại học Luật TPHCM |
TP.HCM |
D01, D03, D06, D14, D30, D66, D84 |
|
9 |
Đại học Kinh tế TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D08, D09, D96 |
|
10 |
Trường Đại học Tài chính Marketing |
TP.HCM |
D01, D07, D09, D96 |
|
11 |
Trường Đại học Giao thông Vận tải (Cơ sở 2) |
TP.HCM |
D01, D07 |
|
12 |
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP.HCM) |
TP.HCM |
D01, D07 |
|
13 |
Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07 |
|
14 |
Trường Đại học An Giang |
An Giang |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
15 |
Trường Đại học Đồng Tháp |
Đồng Tháp |
D01, D08, D14, D15 |
|
16 |
Trường Đại học Bạc Liêu |
Bạc Liêu |
D01, D14, D15 |
|
17 |
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ |
Cần Thơ |
D01, D07 |
|
18 |
Đại học Trà Vinh |
Trà Vinh |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
19 |
Trường Đại học Nông Lâm TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D08, D15 |
|
20 |
Trường Đại học Mở TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D14, D15 |
|
21 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
Cần Thơ |
D01, D07, D14, D15 |
|
22 |
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bang |
TP.HCM |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
23 |
Trường Đại học Tân Tạo |
Long An |
D01, D07, D08 |
|
24 |
Trường Đại học Cửu Long |
Vĩnh Long |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
25 |
Trường Đại học Văn Lang |
TP.HCM |
D01, D03, D09, D10, D12, D14, D15 |
|
26 |
Trường Đại học Võ Trường Toản |
Hậu Giang |
D01, D07 |
|
27 |
Trường Đại học Tây Đô |
Cần Thơ |
D01, D07, D14, D15 |
|
28 |
Trường Đại học Công nghệ TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D12, D14, D15 |
|
29 |
Trường Đại học Lạc Hồng |
Đồng Nai |
D01, D07, D09, D15 |
|
30 |
Trường Đại học Bình Dương |
Bình Dương |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
31 |
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
D01, D07, D14, D15 |
|
32 |
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông |
Đồng Nai |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
33 |
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương |
Bình Dương |
D01, D07, D08 |
|
34 |
Trường Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D09, D14, D15 |
|
35 |
Trường Đại học Tiền Giang |
Tiền Giang |
D01, D07, D14, D15 |
|
36 |
Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM |
TP.HCM |
D01, D14, D15 |
|
37 |
Trường Đại học Văn Hiến |
TP.HCM |
D01, D09, D14, D15 |
|
38 |
Trường Đại học Hoa Sen |
TP.HCM |
D01, D03, D09, D14, D15 |
|
39 |
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
Đồng Nai |
D01, D07, D08, D15 |
|
40 |
Trường Đại học Quốc tế Miền Đông |
Bình Dương |
D01, D07, D08, D09 |
|
41 |
Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn |
TP.HCM |
D01, D07, D14, D15 |
|
42 |
Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM |
TP.HCM |
D01, D07, D14, D15 |
|
43 |
Trường Đại học Hùng Vương TPHCM |
TP.HCM |
D01, D14, D15 |
|
44 |
Trường Đại học Gia Định |
TP.HCM |
D01, D07, D14, D15 |
|
45 |
Trường Đại học Kiên Giang |
Kiên Giang |
D01, D07, D14, D15 |
|
STT |
Tên trường |
Địa điểm |
Các tổ hợp xét tuyển thuộc khối D (tham khảo) |
|
1 |
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân |
Hà Nội |
D01, D07, D09, D10 |
|
2 |
Đại Học Bách Khoa Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D07 |
|
3 |
Học Viện Tài chính |
Hà Nội |
D01, D07, D08 |
|
4 |
Học Viện Ngân Hàng |
Hà Nội |
D01, D07, D08, D09 |
|
5 |
Trường Đại học Ngoại thương |
Hà Nội |
D01, D03, D04, D06, D07 |
|
6 |
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông |
Hà Nội |
D01, D07 |
|
7 |
Trường Đại Học Thương Mại |
Hà Nội |
D01, D03, D04, D07 |
|
8 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D14, D15 |
|
9 |
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải |
Hà Nội |
D01, D07 |
|
10 |
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D07, D14, D15 |
|
11 |
Học Viện Phụ Nữ Việt Nam |
Hà Nội |
D01, D14, D15 |
|
12 |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
Hà Nội / Nam Định |
D01, D07, D08 |
|
13 |
Đại Học Phenikaa |
Hà Nội |
D01, D07, D08, D09 |
|
14 |
Trường Đại Học Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D03, D04, D05, D06 |
|
15 |
Trường Đại Học Thăng Long |
Hà Nội |
D01, D03, D04, D07, D08 |
|
16 |
Trường Đại Học Thủy Lợi |
Hà Nội |
D01, D07, D08 |
|
17 |
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam |
Hà Nội |
D01, D07, D08, D15 |
|
18 |
Trường Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D07, D08, D09, D10 |
|
19 |
Trường Đại học Hùng Vương |
Phú Thọ |
D01, D08, D14, D15 |
|
20 |
Trường Đại học Hải Phòng |
Hải Phòng |
D01, D14, D15 |
|
21 |
Học Viện Chính Sách và Phát Triển |
Hà Nội |
D01, D07, D08 |
|
22 |
Trường Đại Học Mở Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D14, D15 |
|
23 |
Trường Đại Học Công Đoàn |
Hà Nội |
D01, D07 |
|
24 |
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam |
Hải Phòng |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
25 |
Trường Đại Học Hạ Long |
Quảng Ninh |
D01, D14, D15 |
|
26 |
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên |
Hưng Yên |
D01, D07 |
|
27 |
Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D07, D96 |
|
28 |
Trường Đại Học Điện Lực |
Hà Nội |
D01, D07, D08 |
|
29 |
Trường Đại Học Phương Đông |
Hà Nội |
D01, D07, D14, D15 |
|
30 |
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D07, D08, D09 |
|
31 |
Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Bắc Ninh) |
Bắc Ninh |
D01, D07, D08, D09 |
|
32 |
Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
D01, D07, D08 |
|
33 |
Trường Đại Học Hòa Bình |
Hà Nội |
D01, D07, D14, D15 |
|
34 |
Trường Quản Trị và Kinh Doanh – ĐHQG Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D07, D08, D96 |
|
35 |
Trường Đại Học Việt Đức |
Bình Dương / Hà Nội |
D01, D07 |
|
36 |
Trường Đại Học Sao Đỏ |
Hải Dương |
D01, D07 |
|
37 |
Trường Đại học Đông Đô |
Hà Nội |
D01, D14, D15 |
|
38 |
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh |
Hưng Yên |
D01, D07, D08 |
|
39 |
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
D01, D07, D08 |
|
40 |
Trường Đại học Trưng Vương |
Vĩnh Phúc |
D01, D07, D14, D15 |
|
41 |
Trường Đại học Thái Bình |
Thái Bình |
D01, D07, D14, D15 |
|
42 |
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội |
Hà Nội |
D01, D07 |
|
43 |
Trường Đại Học Nguyễn Trãi |
Hà Nội |
D01, D07, D14, D15 |
|
44 |
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì |
Phú Thọ |
D01, D07 |
|
45 |
Khoa Quốc Tế – Đại Học Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
D01, D07, D08 |
|
46 |
Trường Đại học Intracom |
Hà Nội |
D01, D07 |
|
47 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định |
Nam Định |
D01, D07 |
|
48 |
Trường Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị |
Hà Nội |
D01, D07, D14, D15 |
|
49 |
Trường Đại học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
D01, D07 |
|
50 |
Trường Đại Học Công Nghệ Việt – Hung |
Hà Nội |
D01, D07 |
|
51 |
Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
D01, D07 |
|
52 |
Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang |
Bắc Giang |
D01, D07, D08 |
|
53 |
Trường Đại Học Tây Bắc |
Sơn La |
D01, D14, D15 |
|
54 |
Trường Đại Học Hoa Lư |
Ninh Bình |
D01, D14, D15 |
|
55 |
Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á |
Bắc Ninh / Hà Nội |
D01, D07, D08 |
|
STT |
Tên trường |
Địa điểm |
Các tổ hợp xét tuyển thuộc khối D (tham khảo) |
|
1 |
Trường Đại Học Vinh |
Nghệ An |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
2 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
Bình Định |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
3 |
Trường Đại học Quảng Bình |
Quảng Bình |
D01, D14, D15 |
|
4 |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
Quảng Ngãi |
D01, D14, D15 |
|
5 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
D01, D14, D15 |
|
6 |
Trường Đại học Lao Động – Xã Hội |
Hà Nội / TP.HCM / Sơn Tây |
D01, D07 (Có phân hiệu tuyển sinh) |
|
7 |
Trường Đại học Quảng Nam |
Quảng Nam |
D01, D14, D15 |
|
8 |
Trường Đại học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) |
TP.HCM / Miền Nam |
D01, D07 |
|
9 |
Trường Đại học Phú Yên |
Phú Yên |
D01, D14, D15 |
|
10 |
Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng |
Đà Nẵng |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
11 |
Trường Đại học Khánh Hòa |
Khánh Hòa |
D01, D14, D15 |
|
12 |
Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế |
Thừa Thiên Huế |
D01, D07, D08, D96 |
|
13 |
Trường Du Lịch – Đại Học Huế |
Thừa Thiên Huế |
D01, D07, D15 |
|
14 |
Đại Học Duy Tân |
Đà Nẵng |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
15 |
Trường Đại Học Phan Châu Trinh |
Quảng Nam |
D01, D07, D08 |
|
16 |
Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) |
Bình Thuận |
D01, D07, D08 |
|
17 |
Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận |
Ninh Thuận |
D01, D07, D08 |
|
18 |
Trường Đại Học Yersin Đà Lạt |
Lâm Đồng |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
19 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh |
Nghệ An |
D01, D07 |
|
20 |
Trường Đại học Nghệ An |
Nghệ An |
D01, D14, D15 |
|
21 |
Trường Đại học Lâm nghiệp (Phân hiệu Đồng Nai/Gia Lai) |
Gia Lai |
D01, D07, D08 (Phân hiệu miền Trung) |
|
22 |
Trường Đại học Quang Trung |
Bình Định |
D01, D07, D14, D15 |
|
23 |
Trường Đại Học Phan Thiết |
Bình Thuận |
D01, D07, D14, D15 |
|
24 |
Trường Đại học Hồng Đức |
Thanh Hóa |
D01, D14, D15 |
|
25 |
Trường Đại Học Thái Bình Dương |
Khánh Hòa |
D01, D07, D14, D15 |
|
26 |
Trường Đại Học Phú Xuân |
Thừa Thiên Huế |
D01, D14, D15 |
|
27 |
Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai |
Gia Lai |
D01, D07, D15 |
|
28 |
Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên) |
Phú Yên |
D01, D07, D08, D09 |
|
29 |
Trường Đại học Tài Chính Kế Toán |
Quảng Ngãi |
D01, D07, D08 |
|
30 |
Trường Đại Học Đà Lạt |
Lâm Đồng |
D01, D07, D08, D14, D15 |
|
31 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn – Đại học Đà Nẵng |
Đà Nẵng |
D01, D07, D08 |
Không chỉ các trường Đại học, nhiều trường Cao đẳng hiện nay cũng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh với định hướng ứng dụng, chú trọng thực hành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Đây là lựa chọn phù hợp đối với những thí sinh mong muốn rút ngắn thời gian học, sớm tham gia thị trường lao động và tích lũy kinh nghiệm thực tế.
Một trong những đơn vị đào tạo được nhiều học sinh quan tâm khi muốn học ngành Quản trị kinh doanh là Trường Cao đẳng Kỹ thuật Du lịch Sài Gòn. Nhà trường tọa lạc tại khu Công viên Phần mềm Quang Trung, sở hữu hệ thống phòng học, phòng thực hành cùng trang thiết bị hiện đại, mang đến môi trường học tập thuận lợi cho sinh viên. Chương trình đào tạo được xây dựng theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và liên kết với hơn 200 doanh nghiệp trong và ngoài nước, giúp nâng cao chất lượng đào tạo cũng như tăng cơ hội việc làm ngành Quản trị kinh doanh sau tốt nghiệp.
Mỗi trường sẽ có mức điểm chuẩn và phương thức xét tuyển khác nhau. Vì vậy, sau khi tham khảo danh sách các trường đào tạo ngành Quản trị kinh doanh khối D, thí sinh cũng cần tìm hiểu mức điểm chuẩn để lựa chọn nguyện vọng phù hợp với năng lực của mình. Trong những năm gần đây, điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh khối D có xu hướng dao động từ 18 đến 28 điểm tùy theo từng nhóm trường và phương thức xét tuyển. Khi theo dõi điểm chuẩn, bạn nên lưu ý một số vấn đề sau:
Việc lựa chọn khối D để theo học ngành Quản trị kinh doanh không chỉ giúp thí sinh phát huy thế mạnh về ngoại ngữ mà còn tạo nền tảng để phát triển nhiều kỹ năng cần thiết trong môi trường kinh doanh hiện đại.
Đây cũng là lý do ngày càng nhiều doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng nhân sự có khả năng giao tiếp, tư duy linh hoạt và thích ứng tốt với môi trường làm việc quốc tế.
Ngoại ngữ là một trong những lợi thế nổi bật của học sinh khối D khi theo học ngành Quản trị kinh doanh. Với nền tảng tiếng Anh hoặc các ngoại ngữ khác được rèn luyện từ bậc THPT, sinh viên sẽ dễ dàng tiếp cận tài liệu chuyên ngành, tham gia các khóa học quốc tế và cập nhật xu hướng quản trị mới trên thế giới.
Trong quá trình làm việc, khả năng ngoại ngữ còn giúp mở rộng cơ hội giao tiếp với đối tác, khách hàng nước ngoài và tham gia vào các dự án có yếu tố quốc tế. Đây cũng là một trong những tiêu chí được nhiều doanh nghiệp đánh giá cao khi tuyển dụng nhân sự ở các vị trí kinh doanh, marketing, quản lý hay phát triển thị trường.
Bên cạnh ngoại ngữ, học sinh khối D thường được rèn luyện khả năng diễn đạt, giao tiếp và phân tích các vấn đề xã hội thông qua các môn Ngữ văn, Lịch sử hoặc Địa lý. Những kỹ năng này giúp sinh viên dễ dàng trình bày ý tưởng, thuyết phục khách hàng, làm việc nhóm và xây dựng mối quan hệ trong môi trường doanh nghiệp.
Ngành Quản trị kinh doanh không chỉ yêu cầu kiến thức chuyên môn mà còn đòi hỏi khả năng xử lý tình huống, đàm phán và đưa ra quyết định phù hợp. Vì vậy, lợi thế về giao tiếp và tư duy xã hội sẽ giúp sinh viên nhanh chóng thích nghi với môi trường học tập cũng như công việc sau khi tốt nghiệp.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tập đoàn đa quốc gia đang mở rộng hoạt động tại Việt Nam. Điều này tạo ra nhu cầu lớn về nguồn nhân lực có kiến thức quản trị kết hợp với năng lực ngoại ngữ và kỹ năng làm việc trong môi trường quốc tế.
Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh khối D, sinh viên có thể đảm nhiệm nhiều vị trí như chuyên viên kinh doanh, nhân viên phát triển thị trường, chuyên viên marketing, chăm sóc khách hàng, quản trị nhân sự hoặc trợ lý điều hành tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nếu tiếp tục trau dồi kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý và ngoại ngữ, người học còn có cơ hội thăng tiến lên các vị trí quản lý cấp trung và cấp cao với mức thu nhập hấp dẫn.
Để nâng cao khả năng trúng tuyển ngành Quản trị kinh doanh bằng khối D, thí sinh không chỉ cần có kết quả học tập tốt mà còn phải xây dựng chiến lược xét tuyển phù hợp. Việc tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh, lựa chọn tổ hợp môn có lợi thế và tận dụng nhiều phương thức xét tuyển sẽ giúp gia tăng cơ hội vào đúng trường mong muốn.
Để đạt được mục tiêu này, bạn có thể tham khảo một số kinh nghiệm dưới đây:
Hy vọng những thông tin chia sẻ về chủ đề ngành Quản trị kinh doanh khối D của STC đã giúp bạn có thêm sự lựa chọn phù hợp để ôn thi hiệu quả. Chúc bạn đạt được nguyện vọng như ý!
Phẩm chất của ngành Quản trị kinh doanh: 8 hạng mục điển hình
Phẩm chất của ngành Quản trị kinh doanh là gì? Cách để biết bản thân có phẩm chất phù hợp với ngành này không?
Du học ngành Quản trị kinh doanh: TOP 8 nước tiêu biểu nên học
Du học ngành Quản trị kinh doanh đang trở thành lựa chọn hấp dẫn dành cho những sinh viên muốn phát triển sự nghiệp.
Ngành Quản trị Kinh doanh bằng tiếng Anh: Thuật ngữ phổ biến
Ngành Quản trị Kinh doanh bằng tiếng Anh là gì? Sự khác nhau giữa các thuật ngữ? Cách học tiếng Anh ngành QTKD tốt?
Ngành Quản trị kinh doanh dễ xin việc không? Bí quyết dễ xin việc
Ngành Quản trị kinh doanh có dễ xin việc không? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để có giải đáp chi tiết.
Ngành Quản trị kinh doanh là làm gì? TOP 8 công việc điển hình
Ngành Quản trị kinh doanh là làm gì? Những cơ hội việc làm trong ngành này là gì? Cùng STC khám phá chi tiết trong bài viết.
Xu hướng phát triển của ngành Quản trị kinh doanh mới nhất 2026
Xu hướng phát triển của ngành Quản trị kinh doanh mới nhất 2026? Làm sao để bắt kịp xu hướng? Cơ hội nào dành cho bạn?